
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm là phương pháp trích khấu hao tài sản cố định căn cứ vào sản lượng thực tế sản xuất hằng tháng so với sản lượng theo công suất thiết kế. Mức trích khấu hao tháng = số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng × mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm. Dưới đây là nội dung, công thức tính và ví dụ chi tiết về phương pháp này.
1. Nội dung của phương pháp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng – khối lượng sản phẩm như sau:
– Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
– Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.
– Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định | = | Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng | X | Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm |
Trong đó:
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm | = | Nguyên giá của tài sản cố định |
Sản lượng theo công suất thiết kế |
– Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định | = | Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm | X | Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm |
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Tháng | Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3) | Tháng | Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3) |
Tháng 1 | 14.000 | Tháng 7 | 15.000 |
Tháng 2 | 15.000 | Tháng 8 | 14.000 |
Tháng 3 | 18.000 | Tháng 9 | 16.000 |
Tháng 4 | 16.000 | Tháng 10 | 16.000 |
Tháng 5 | 15.000 | Tháng 11 | 18.000 |
Tháng 6 | 14.000 | Tháng 12 | 18.000 |
Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:
– Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3
– Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:
Tháng | Sản lượng thực tế tháng (m3) | Mức trích khấu hao tháng (đồng) |
1 | 14.000 | 14.000 x 187,5 = 2.625.000 |
2 | 15.000 | 15.000 x 187,5 = 2.812.500 |
3 | 18.000 | 18.000 x 187,5 = 3.375.000 |
4 | 16.000 | 16.000 x 187,5 = 3.000.000 |
5 | 15.000 | 15.000 x 187,5 = 2.812.500 |
6 | 14.000 | 14.000 x 187,5 = 2.625.000 |
7 | 15.000 | 15.000 x 187,5 = 2.812.500 |
8 | 14.000 | 14.000 x 187,5 = 2.625.000 |
9 | 16.000 | 16.000 x 187,5 = 3.000.000 |
10 | 16.000 | 16.000 x 187,5 = 3.000.000 |
11 | 18.000 | 18.000 x 187,5 = 3.375.000 |
12 | 18.000 | 18.000 x 187,5 = 3.375.000 |
Tổng cộng cả năm | 35.437.500 |
Câu hỏi thường gặp về khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
1. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm áp dụng khi nào?
Phương pháp này áp dụng cho tài sản cố định trực tiếp tham gia sản xuất và xác định được tổng sản lượng theo công suất thiết kế, chẳng hạn máy móc, thiết bị sản xuất. Doanh nghiệp cần có hồ sơ kinh tế – kỹ thuật xác định công suất thiết kế và theo dõi được sản lượng thực tế hằng tháng.
2. Công thức tính mức trích khấu hao theo sản lượng như thế nào?
Mức trích khấu hao tháng = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng × Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm. Trong đó, mức bình quân = Nguyên giá tài sản cố định : Sản lượng theo công suất thiết kế. Mức trích khấu hao năm bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm.
3. Khi công suất thiết kế hoặc nguyên giá thay đổi thì xử lý thế nào?
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định cho phù hợp với tình hình thực tế.
Xem thêm: Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng | Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh | Cách hạch toán trích khấu hao tài sản cố định
