Hạn chế về thuế TNCN đối với những người lao động không có mã số thuế

Nhiều trường hợp lao động không đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải chi trả tiền lương, tiền công cho họ. Vậy có những điểm gì hạn chế đối với những lao động không có mã số thuế TNCN, cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Hạn chế về giảm trừ gia cảnh đối với lao động không có mã số thuế TNCN

han-che-ve-thue-tncn-doi-voi-nhung-nguoi-lao-dong-khong-co-ma-so-thue-1

Những lao động không có MST TNCN thì bị hạn chế về Giảm trừ gia cảnh. Theo điểm c khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC; quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: “c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế”

Như vậy:

+ Người lao động không có MST TNCN được giảm trừ gia cảnh cho bản thân số tiền: 9.000.000 đồng/tháng

+ Người lao động không có MST TNCN sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Xem thêm: Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

Lao động không được hoàn thuế TNCN đối với phần thuế TNCN nộp thừa

Theo khoản 1 điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC; quy định về hoàn thuế như sau: “1. Việc hoàn thuế TNCN áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.”

han-che-ve-thue-tncn-doi-voi-nhung-nguoi-lao-dong-khong-co-ma-so-thue-2

Như vậy: Người lao động không có mã số thuế TNCN khi quyết toán thuế TNCN sẽ không được xin hoàn thuế. Số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ với số thuế TNCN phát sinh vào kỳ sau

Không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN đối với người lao động không có mã số thuế TNCN

  • Người lao động không có MST TNCN không được ủy quyền cho tổ chức; cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thay cho mình. Người lao động phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế
  • Trường hợp, người lao động không có MST TNCN; mà trong năm chỉ có duy nhất thu nhập tại một nơi; thì doanh nghiệp khi kê khai quyết toán thuế cuối năm trên mẫu 05/QTT-TNCN; sẽ không tích vào ô ủy quyền quyết toán thay.

Các bạn tham khảo điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN tại đây

Người lao động không có MST TNCN không được làm cam kết mẫu 02/CK-TNCN

han-che-ve-thue-tncn-doi-voi-nhung-nguoi-lao-dong-khong-co-ma-so-thue-3

Theo điểm I, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

Như vậy:

Đối với những cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết; thì mới được làm bản cam kết mẫu 02-CK-TNCN; và không khấu trừ 10% thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi; và chưa đến mức phải nộp thuế TNCN. Những người lao động không có mã số thuế TNCN thì phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế TNCN.

Các bạn có thể tham khảo mẫu 02/CK-TNCN tại đây

han-che-ve-thue-tncn-doi-voi-nhung-nguoi-lao-dong-khong-co-ma-so-thue-4

Kết luận:

Từ những hạn chế của những người lao động không có mã số thuế TNCN như đã nói ở trên. Thì chúng ta thấy rằng việc đăng ký thuế; và được cấp mã số thuế TNCN không chỉ là nghĩa vụ của mỗi cá nhân; mà nó còn đem lại nhiều lợi ích và quyền lợi cho người lao động. Vì vậy, những cá nhân chưa có MST TNCN; thì hãy cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân; để tổ chức chi trả thu nhập làm thủ tục đăng ký cấp mã số thuế TNCN; để tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, cho doanh nghiệp và cho cơ quan thuế; trong quá trình quyết toán thuế thu nhập của từng cá nhân được thuận lợi, nhanh chóng và chính xác.

BÌNH LUẬN

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho