Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất

Kế toán Việt Hưng muốn đem tới cho các bạn về cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp. Để giúp các bạn phân biệt và tính thuế 1 cách chính xác nhất.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN là gì?. Đối tượng nào cần phải nộp thuế TNCN?. Đây là những câu hỏi mà các bạn kế toán viên  mới ra trường thường xuyên thắc mắc trên các diễn đàn kế toán. Bài viết này Kế toán Việt Hưng sẽ giải đáp và hướng dẫn các bạn Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất.

Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất

1. Khái quát chung về cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp

1.1. Đối tượng tính thuế TNCN?

– Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản TNCN mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước.

– Đối tượng nộp thuế TNCN:

      + Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập

      + Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (cá nhân khác định cư tại VN)

      + Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại VN

Tham khảo:

Cách khấu trừ thuế TNCN

Người lao động thử việc trong thời gian bao lâu?

1.2. Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-1

– Là thời điểm chi trả thu nhập (Theo điểm b, khoản 2, điều 8, TT 111/2013/TT-BTC)

Ví dụ:

Tiền lương của tháng 01/2018 trả vào tháng 2 năm 2018 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng  2 năm 2018.

(Tham khảo Khoản 1 Mục III công văn số 187/TCT- TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế, Công văn 380/CT-TTHT ngày 14 tháng 01 năm 2015 )

– Thuế TNCN là loại thuế tính theo tháng, kê khai có thể theo tháng hoặc theo quý nhưng quyết toán theo năm.

2. Phương pháp tính thuế TNCN – Tính theo biểu lũy tiến từng phần

Dành cho lao động ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.

– Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000đồng/lần trở lên.

– Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú (Thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Công thức tính thuế TNCN:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

2.1. Đối với cá nhân cư trú, có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-2

+  Cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều DN khác nhau.

+ Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động DN  trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

(Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC).

Thu nhập tính thuế=Thu nhập chịu thuếCác khoản giảm trừ

2.1.1. Thu nhập chịu thuế

Là Tổng thu nhập cá nhân nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản sau:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

– Nếu doanh nghiệp không tự tổ chức nấu ăn – mà chi tiền cho người lao động (phụ cấp vào lương)thì  từ tháng 10/2016: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng (Theo Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – HL:15/10/2016)

– Nếu mức chi của DN cao hơn quy định trên thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

– Nếu doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua phiếu ăn, xuất ăn cho nhân viên thì được Miễn toàn bộ.

  • Tiền phụ cấp điện thoại: Theo quy định của công ty

Trường hợp DN chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ví dụ:

Kế toán Việt Hưng quy định trợ cấp tiền điện thoại 250.000đ/tháng thì số tiền này được miễn thuế TNCN.

T1/2018

 + Nhân viên A nhận được phụ cấp  250.000đ tiền điện thoại => 250.000đ được miễn thuế TNCN

+ Nhân viên B nhận được phụ cấp 300.000đ tiền điện thoại => Số tiền miễn thuế là 250.000đ, số tiền bị tính thuế là 50.000đ

  • Phụ cấp trang phục

– Bằng hiện vật: Miễn thuế toàn bộ.

– Bằng tiền: tối đa 5.000.000đ/người/năm.

– Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật thì mức miễn tối đa đối với phần bằng tiền không vượt quá 5.000.000đ/người/năm, bằng hiện vật miễn toàn bộ.

  • Khoản phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại

Ngày 25/5/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2192/TCT-TNCN về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên

– Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN

– Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

  • Tiền công tác phí

– Công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh

Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/3/2016. Tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách… Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế TNCN.

  • Công tác phí khoán

Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 30/10/2017

– Được miễn theo mức DN đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.

– Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

  • Thu nhập từ tiền công làm thêm giờ, làm đêm

Phần thu nhập này sẽ được trả lương cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc vào giờ hành chính.

Ví dụ:

Nhân viên A đi làm vào giờ hành chính  được trả 20.000đ/giờ. Anh A đi làm thêm giờ vào ban đêm được trả 30.000đ/giờ. =>  20.000đ phải chịu thuế, 10.000đ vượt trội không chịu thuế.

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-6

2.1.2. Các khoản giảm trừ

– Bản thân 9.000.000đ/người/tháng và 108.000.000đ/người/năm

– Người phụ thuộc là 3.600.000/người/tháng( Phải đăng ký người phụ thuộc gia cảnh)

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biêt.

– Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học

2.1.3. Thuế suất  – tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp

Cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp mới nhất

Ví dụ

Sau đây kế toán Việt Hưng sẽ lấy 1 ví dụ cụ thể giúp các bạn thực hiện tính thuế TNCN cho người lao động năm 2018

Chị Trần Thị A  ký hợp đồng lao động 12 tháng với Công ty Kế toán Việt Hưng

– Tháng 1 năm 2018,  Trần Thị A  nhận được các khoản thu nhập như sau:

+ Lương theo ngày công làm việc thực tế: 15.000.000đ

+ Phụ cấp ăn trưa: 1.000.000đ

+ Phụ cấp xăng xe: 300.000đ

+ Tiền thưởng: 1.000.000đ

– Các thông tin khác:

+ Chị A đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc trên mức lương 15.000.000. Tháng 1/2018: Chị A bị trích bảo hiểm trừ vào lương là: 1.575.000

– Chị A có 1 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc tại Công ty Kế toán Việt Hưng  từ năm 2017. Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của Chị A trong tháng 1 năm 2018

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-5

– Xác định thu nhập chịu thuế của chị A

15.000.000 + 1.000.000 + 300.000 + 1.000.000 = 17.300.000

Xác định các khoản được miễn thuế TNCN (nằm ở các khoản phụ cấp)

Thu nhập được miễn thuế là: 730.000

  • Xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập  –  Các khoản thu nhập miễn thuế

= 17.300.000 – 730.000 = 16.570.000

  • Xác định các khoản giảm trừ (bản thân, người phụ thuộc, bảo hiểm)

Các khoản được giảm trừ của chị A  gồm có:
+ Bản thân: 9.000.000
+ Người phụ thuộc : 3.600.000
+ Tiền đóng bảo hiểm: 1.575.000
=> Tổng các khoản được giảm trừ là: 9.000.000 + 3.600.000 + 1.575.000 = 14.175.000

  • Xác định thu nhập tính thuế

 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ

= 16.570.000 – 14.175.000 = 2.395.000

  • Xác định số thuế TNCN chị A phải nộp

Với mức thu nhập chịu thuế là: 2.395.000
=> Thuộc bậc 1 => 2.395.000*5%= 119.750

=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của chị A trong tháng 1 năm 2018 là: 119.750đ

2.2. Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-1cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-3

Theo công văn số 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. HCM về thuế thu nhập cá nhân thì Tiền ăn, lương tăng ca của lao động vãng lai (ký dưới 3 tháng) không được miễn thuế TNCN

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000đ trở lên như sau:
– Đối với cá nhân Cư trú: khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không).

Ví dụ

Anh Nguyễn Văn B, ký hợp đồng lao động thử việc 2 tháng với công ty Kế Toán Việt Hưng, Lương thử việc của anh B gồm có: Lương chính là 4 triệu, phụ cấp tiền ăn trưa 650.000đ.
– Khi trả lương cho anh B, Kế Toán Việt Hưng sẽ phải khấu trừ tiền thuế TNCN tại nguồn 10% như sau:

Thuế TNCN = (4.000.000 + 650.000) * 10% = 465.000

Chú ý

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên. Nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN – Theo mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. (Người làm cam kết 02 bắt buộc phải có MST tại thời điểm làm cam kết).

cach-tinh-thue-tncn-tu-tien-luong-tien-cong-phai-nop-moi-nhat-4

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, DN trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, DN trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

3. Đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN  đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân * với thuế suất (20%)

Trên đây là những kiến thức cơ bản mà Kế toán Việt Hưng muốn đem tới cho các bạn về cách tính thuế tncn từ tiền lương, tiền công phải nộp. Để giúp các bạn phân biệt và tính thuế 1 cách chính xác nhất.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
guest

15 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
hồ nguyễn bảo ngân
hồ nguyễn bảo ngân

dạ, cho e hỏi. nếu trong đề bài nó nêu chưa trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc thì mình có tính không ạ

le thuy chau
le thuy chau

Cho mình hỏi bên mình có nv nc ngoài thuộc dạng lưu trú dài hạn nhưng nhận lương trực tiếp từ công ty mẹ và khi ck cty mẹ đã trừ và đóng thuế thu nhập cá nhân cho tại nước họ vậy theo quy định nếu lưu trú tại vn quá 183 ngày thì phải đóng thuế tn tại vn ,, vậy trong trường hợp này bên mình sẽ phải làm những thủ tục gì . Mình xin cám ơn

cao lam
cao lam
Trả lời  le thuy chau

Do công ty mẹ trả lương và đóng thuế tại nước ngoài mà cá nhân này thuộc dạng cư trú tại Việt Nam ( vì ở trên 183 ngày ) thì công ty mẹ phải đưa cho cá nhân này một cái chứng từ quyết toán thuế để ông ấy quyết toán tại Việt Nam ( vì ông này đang là cá nhân cư trú tại Việt Nam) thì phải đóng thuế trên tổng thu nhâp cả tại việt nam và nước ngoài . Liên quan đến thuế thu nhập toàn cầu. Theo điều 26 thông tư 111 thuế TNCN, và điều 21 thông tư 156/2013/TT-BTC