
Xác định thời gian khấu hao tài sản cố định
Việc xác định thời gian khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC (hiệu lực từ ngày 10/6/2013), áp dụng cho mọi doanh nghiệp và vẫn đang có hiệu lực đến năm 2026. Doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 45, đồng thời linh hoạt điều chỉnh theo tình hình sản xuất kinh doanh thực tế: nếu doanh nghiệp đang có lợi nhuận cao thì có thể trích khấu hao nhanh hơn (nhưng không thấp hơn thời gian tối thiểu), và ngược lại.
Tham khảo:
Các khóa học thực hành kế toán chuyên sâu tại Kế toán Việt Hưng
Mẫu đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)
Danh mục các nhóm tài sản cố định | Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) | Thời gian trích khấu hao tối đa (năm) |
A – Máy móc, thiết bị động lực | ||
1. Máy phát động lực | 8 | 15 |
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. | 7 | 20 |
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện | 7 | 15 |
4. Máy móc, thiết bị động lực khác | 6 | 15 |
B – Máy móc, thiết bị công tác | ||
1. Máy công cụ | 7 | 15 |
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng | 5 | 15 |
3. Máy kéo | 6 | 15 |
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp | 6 | 15 |
5. Máy bơm nước và xăng dầu | 6 | 15 |
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại | 7 | 15 |
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất | 6 | 15 |
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh | 10 | 20 |
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác | 5 | 15 |
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm | 7 | 15 |
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt | 10 | 15 |
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc | 5 | 10 |
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy | 5 | 15 |
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm | 7 | 15 |
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế | 6 | 15 |
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình | 3 | 15 |
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm | 6 | 10 |
18. Máy móc, thiết bị công tác khác | 5 | 12 |
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu | 10 | 20 |
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. | 7 | 10 |
21. Máy móc thiết bị xây dựng | 8 | 15 |
22. Cần cẩu | 10 | 20 |
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm | ||
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học | 5 | 10 |
2. Thiết bị quang học và quang phổ | 6 | 10 |
3. Thiết bị điện và điện tử | 5 | 10 |
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá | 6 | 10 |
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ | 6 | 10 |
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt | 5 | 10 |
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác | 6 | 10 |
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc | 2 | 5 |
D – Thiết bị và phương tiện vận tải | ||
1. Phương tiện vận tải đường bộ | 6 | 10 |
2. Phương tiện vận tải đường sắt | 7 | 15 |
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ | 7 | 15 |
4. Phương tiện vận tải đường không | 8 | 20 |
5. Thiết bị vận chuyển đường ống | 10 | 30 |
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng | 6 | 10 |
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác | 6 | 10 |
E – Dụng cụ quản lý | ||
1. Thiết bị tính toán, đo lường | 5 | 8 |
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý | 3 | 8 |
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác | 5 | 10 |
G – Nhà cửa, vật kiến trúc | ||
1. Nhà cửa loại kiên cố. | 25 | 50 |
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… | 6 | 25 |
3. Nhà cửa khác. | 6 | 25 |
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… | 5 | 20 |
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. | 6 | 30 |
6. Bến cảng, ụ triền đà… | 10 | 40 |
7. Các vật kiến trúc khác | 5 | 10 |
H – Súc vật, vườn cây lâu năm | ||
1. Các loại súc vật | 4 | 15 |
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. | 6 | 40 |
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. | 2 | 8 |
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. | 4 | 25 |
K – Tài sản cố định vô hình khác. | 2 | 20 |
Câu hỏi thường gặp về thời gian khấu hao TSCĐ
Thời gian khấu hao TSCĐ được quy định tại văn bản nào?
Thời gian khấu hao tài sản cố định được quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 10/06/2013. Khung thời gian trích khấu hao các loại TSCĐ được ban hành kèm theo tại Phụ lục I của Thông tư này. Ngoài ra, Thông tư 147/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45 (về nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất).
Doanh nghiệp có được tự điều chỉnh thời gian khấu hao TSCĐ không?
Có. Theo quy định, doanh nghiệp được tự xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ trong khung quy định (từ thời gian tối thiểu đến tối đa). Việc xác định này phải căn cứ vào: tuổi thọ kỹ thuật của tài sản, hiện trạng tài sản, mục đích và cường độ sử dụng. Nếu muốn trích khấu hao nhanh hơn khung quy định, doanh nghiệp phải đăng ký và giải trình với cơ quan thuế.
Cách xác định thời gian khấu hao cho TSCĐ đã qua sử dụng?
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ đã qua sử dụng được xác định theo công thức:
Thời gian KH = (Giá trị còn lại / Nguyên giá) × Thời gian KH của TSCĐ mới cùng loại
Trong đó, thời gian khấu hao của TSCĐ mới cùng loại được tra theo khung tại Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Khi nào doanh nghiệp cần đăng ký lại thời gian khấu hao TSCĐ?
Doanh nghiệp cần đăng ký lại phương pháp trích khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ trong các trường hợp: (1) thay đổi phương pháp trích khấu hao, (2) nâng cấp, cải tạo làm kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ, (3) thay đổi mục đích sử dụng làm ảnh hưởng đến mức trích khấu hao. Mẫu đăng ký thực hiện theo Mẫu số 01/TSCĐ ban hành kèm Thông tư 45.
TSCĐ vô hình có thời gian khấu hao tối đa bao nhiêu năm?
Theo khung tại Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC, TSCĐ vô hình có thời gian trích khấu hao từ 2 đến 20 năm tùy loại. Riêng quyền sử dụng đất không thời hạn thì không trích khấu hao; quyền sử dụng đất có thời hạn thì trích khấu hao theo thời hạn ghi trên giấy chứng nhận. TSCĐ vô hình là quyền tác giả, bằng sáng chế: thời gian trích khấu hao theo thời hạn bảo hộ ghi trên văn bằng.
