Học kế toán doanh nghiệp dịch vụ cho thuê – Trong quá trình đào tạo kế toán Việt Hưng nhận thấy hiện nay có rất nhiều công ty cho thuê ví dụ như cho thuê xe ô tô, trong xây dựng thì có cho thuê máy, cho thuê giàn giáo, cho thuê máy xúc, máy ủi….., Và quy trình cũng như hồ sơ chuẩn bị cho công ty này như thế nào? Cơ sở hạch toán và cách phân bổ chi phí, cân đối chi phí thế nào để phù hợp với doanh thu mà loại hình công ty này cần . Kế toán Việt Hưng xây dựng sườn hướng dẫn học viên theo nội dung phía dưới:
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Các loại hình công ty dịch vụ cho thuê phổ biến:
- Cho thuê xe ô tô, xe máy, xe tải
- Cho thuê nhà ở, căn hộ, văn phòng, mặt bằng kinh doanh
- Cho thuê thiết bị, máy móc, công cụ (máy xây dựng, thiết bị sự kiện, thiết bị văn phòng…)
- Cho thuê đồ dùng, trang thiết bị (bàn ghế, dụng cụ tiệc cưới, âm thanh ánh sáng…)
- Cho thuê nhân sự (lao động thời vụ, chuyên gia…)
- Cho thuê tài sản vô hình (quyền sử dụng phần mềm, thương hiệu…)
1. Số dư đầu kỳ kế toán doanh nghiệp dịch vụ cho thuê
– Khai báo thông tin ban đầu và hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán.
– Phân loại dịch vụ theo từng nhóm: cho thuê xe, nhà ở, thiết bị, máy móc, công cụ, đồ dùng, trang thiết bị và tài sản vô hình.
– Thiết lập danh mục tài sản cho thuê theo từng mã tài sản, hợp đồng, khách hàng, địa điểm và bộ phận quản lý.
– Phân loại tài sản thuộc sở hữu doanh nghiệp, tài sản thuê lại để cho thuê và tài sản nhận quản lý, khai thác.
– Thiết lập danh mục TSCĐ, CCDC và tài sản vô hình: xe ô tô, nhà cho thuê, máy móc, thiết bị, nội thất, phần mềm, bản quyền và quyền sử dụng tài sản.
– Lập bảng khấu hao TSCĐ: cập nhật nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng và chi phí khấu hao đầu kỳ.
– Lập bảng phân bổ CCDC: cập nhật nguyên giá, giá trị đã phân bổ, số kỳ còn lại và số tiền phân bổ đầu kỳ.
– Cập nhật chi phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp và sửa chữa tài sản cho thuê còn dở dang.
– Cập nhật công nợ phải thu theo từng khách hàng, hợp đồng thuê, kỳ thanh toán và loại tài sản cho thuê.
– Cập nhật công nợ phải trả nhà cung cấp, đơn vị sửa chữa, bảo trì, bảo hiểm và bên cho thuê lại tài sản.
– Theo dõi tiền đặt cọc, ký cược, ký quỹ nhận từ khách hàng và tiền đặt cọc đã trả cho chủ tài sản, nhà cung cấp.
– Cập nhật doanh thu nhận trước, tiền thuê khách hàng trả trước và phân bổ theo thời hạn hợp đồng.

– Theo dõi chi phí trả trước: bảo hiểm, đăng kiểm, thuê kho bãi, thuê tài sản, marketing, sửa chữa và bảo trì định kỳ.
– Khai báo tồn kho vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, dụng cụ sửa chữa và đồ dùng thay thế phục vụ tài sản cho thuê.
– Phân tách doanh thu, chi phí, khấu hao và lợi nhuận theo từng loại tài sản, hợp đồng hoặc mảng cho thuê.
– Hạch toán số dư đầu kỳ: tiền mặt, tiền gửi, công nợ, đặt cọc, tồn kho, TSCĐ, CCDC, tài sản vô hình, chi phí trả trước, doanh thu nhận trước và vốn chủ sở hữu.
– Đối chiếu bảng cân đối số phát sinh đầu kỳ, bảo đảm tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
2. Các phát sinh trong kỳ kế toán doanh nghiệp dịch vụ cho thuê
VỀ TIỀN MẶT – TIỀN GỬI
– Ghi nhận thu tiền thuê tài sản: xe, nhà, thiết bị, máy móc, trang thiết bị.
– Ghi nhận thu tiền cọc, ký quỹ, tiền đặt trước từ khách hàng.
– Ghi nhận thu chi tiền bảo trì, sửa chữa, dịch vụ thuê ngoài.
– Ghi nhậnĐối chiếu số dư quỹ tiền mặt với phiếu thu, phiếu chi và sổ kế toán.
– Đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng với sao kê ngân hàng, kiểm tra các khoản chưa đối chiếu.
– Hạch toán tạm ứng và hoàn tạm ứng nhân viên phục vụ quản lý, bảo trì, sửa chữa.
– Ghi nhận lãi, phí ngân hàng phát sinh từ các tài khoản tiền gửi.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
– Kiểm kê và theo dõi toàn bộ TSCĐ phục vụ cho thuê: xe, nhà, máy móc, thiết bị, trang thiết bị, công cụ, phần mềm, tài sản vô hình.
– Phân loại TSCĐ theo từng loại tài sản và mục đích sử dụng (cho thuê, quản lý, vận hành).
– Thực hiện ghi tăng TSCĐ mới mua hoặc tiếp nhận (xe mới, nhà mới, máy móc, phần mềm, bản quyền…).
– Xác định nguyên giá, ngày đưa vào sử dụng, thời gian sử dụng, bộ phận/khối quản lý.
– Ghi giảm TSCĐ hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không còn nhu cầu cho thuê.
– Lập biên bản thanh lý, xác nhận tình trạng tài sản, giá trị còn lại.
– Tính khấu hao định kỳ (tháng/quý) theo từng TSCĐ và theo phương pháp áp dụng (đường thẳng, giảm dần…).
– Phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí vận hành, chi phí quản lý, chi phí dịch vụ thuê theo từng loại tài sản.
– Theo dõi khấu hao lũy kế, giá trị còn lại, điều chỉnh khi có thay đổi phương pháp hoặc sửa chữa lớn.
– Đối chiếu số dư TSCĐ đầu kỳ, phát sinh tăng/giảm, khấu hao lũy kế và tồn cuối kỳ.
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Theo dõi CCDC đang sử dụng phục vụ cho thuê (dụng cụ, thiết bị hỗ trợ, đồ dùng).
– Xác định kỳ phân bổ chi phí cho từng CCDC mới mua hoặc tiếp nhận cho hoạt động cho thuê.
– Lập biên bản thanh lý, xác nhận tình trạng và giá trị còn lại.
– Phân loại chi phí sửa chữa trực tiếp vào chi phí vận hành hoặc dịch vụ cho thuê.
– Theo dõi chi phí sửa chữa, bảo trì CCDC.
– Tính chi phí CCDC phân bổ định kỳ (tháng/quý) theo thời gian sử dụng thực tế.
– Phân bổ chi phí CCDC theo kỳ sử dụng vào chi phí vận hành hoặc chi phí dịch vụ theo từng loại tài sản hoặc hợp đồng thuê.
– Theo dõi chi phí trả trước theo hợp đồng, loại dịch vụ hoặc loại tài sản:
Bảo hiểm tài sản, xe, thiết bị.
Đăng kiểm, giấy phép sử dụng.
Phí quản lý, marketing, thuê dịch vụ bên ngoài.
– Phân bổ chi phí trả trước theo kỳ sử dụng (tháng/quý) vào chi phí vận hành hoặc chi phí dịch vụ cho thuê.
– Lập bảng theo dõi để kiểm soát phân bổ, đối chiếu với sổ chi tiết và BCTC.
VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Hạch toán mua vật tư, phụ tùng thay thế cho xe, thiết bị, máy móc, công cụ, trang thiết bị.
– Hạch toán mua nhiên liệu, dầu mỡ, vật liệu tiêu hao phục vụ vận hành tài sản cho thuê.
– Lập phiếu nhập kho, kiểm tra hóa đơn, số lượng, đơn giá và giá trị NVL vật tư và phụ tùng thay thế.
– Theo dõi hóa đơn, chứng từ nhập kho, đơn vị sử dụng, giá trị nhiên liệu và vật liệu tiêu hao.
– Theo dõi tồn kho NVL, phụ tùng, nhiên liệu đầu kỳ, nhập – xuất – tồn cuối kỳ.
– Lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn theo loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu và tài sản sử dụng.
VỀ KHO
– Nhập kho NVL, phụ tùng, nhiên liệu, vật tư bảo trì phục vụ vận hành tài sản cho thuê.
– Xuất kho NVL, phụ tùng, nhiên liệu, vật tư khi thực hiện bảo trì, sửa chữa, vận hành tài sản cho thuê.
– Xuất kho đồ dùng, CCDC, trang thiết bị khi phục vụ trực tiếp cho khách thuê hoặc dịch vụ liên quan.
– Lập phiếu nhập kho, kiểm tra hóa đơn, số lượng, đơn giá, tổng giá trị nhập.
– Theo dõi xuất kho theo từng loại tài sản, hợp đồng thuê hoặc bộ phận quản lý.
– Xác định tồn NVL, phụ tùng, nhiên liệu, vật tư bảo trì, đồ dùng, CCDC, trang thiết bị cuối kỳ.
– Lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn theo từng loại, bộ phận sử dụng, hợp đồng thuê.
– Kiểm kê định kỳ để đối chiếu số lượng và giá trị thực tế với sổ kế toán.
VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ DỊCH VỤ
– Xác định chi phí bảo trì định kỳ cho xe, máy móc, thiết bị, trang thiết bị, nhà cho thuê.
– Lập định mức chi phí thay thế phụ tùng, vật tư tiêu hao theo từng loại tài sản.
– Xác định chi phí sửa chữa phát sinh cho từng tài sản trong kỳ dự kiến.
– Phân bổ chi phí bảo trì/sửa chữa vào từng hợp đồng hoặc mảng dịch vụ cho thuê.
– Xác định nguyên giá, thời gian sử dụng và phương pháp khấu hao cho từng loại TSCĐ: xe, nhà, máy móc, thiết bị, tài sản vô hình.
– Lập bảng tính khấu hao định kỳ (tháng/quý) theo từng tài sản.
– Phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí vận hành hoặc chi phí dịch vụ cho từng hợp đồng thuê.
– Định mức chi phí vận hành
– Phân bổ chi phí vận hành theo từng hợp đồng, từng loại tài sản và từng kỳ.
– Định mức chi phí theo hợp đồng và loại dịch vụ
– Chi phí riêng cho từng hợp đồng thuê (xe, nhà, thiết bị, máy móc…).
– Chi phí cho dịch vụ đi kèm: giao nhận, lắp đặt, hỗ trợ kỹ thuật.

VỀ TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
– Tập hợp chi phí trực tiếp theo hợp đồng thuê. Ghi nhận từng chi phí theo hợp đồng thuê, loại tài sản và bộ phận quản lý.
– Tập hợp chi phí gián tiếp. Phân bổ chi phí gián tiếp theo tỷ lệ sử dụng tài sản hoặc theo hợp đồng thuê.
– Tính khấu hao TSCĐ phục vụ cho thuê: xe, nhà, thiết bị, máy móc, trang thiết bị, tài sản vô hình.
– Phân bổ CCDC: bàn ghế, dụng cụ, thiết bị phụ trợ, đồ dùng liên quan tài sản cho thuê.
– Theo dõi chi phí khấu hao và phân bổ CCDC theo từng hợp đồng thuê hoặc loại tài sản.
– Tập hợp phân bổ chi phí trả trước: bảo hiểm, đăng kiểm, thuê kho/bãi, dịch vụ thuê ngoài, marketing.
– Tính tổng chi phí phát sinh cho từng hợp đồng hoặc loại tài sản cho thuê.
– Tính giá thành dịch vụ cho thuê theo hợp đồng, loại tài sản, thời gian sử dụng và các dịch vụ kèm theo.
VỀ DOANH THU
– Phân loại doanh thu theo loại tài sản, hợp đồng và khách hàng để phục vụ quản lý và tính giá thành.
– Phân loại tiền cọc theo tài sản, hợp đồng, khách hàng.
– Tính theo tỷ lệ hoặc giá trị đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê (nếu khách hàng trả tiền thuê trễ hạn so với hợp đồng).
– Theo dõi riêng để đối chiếu với công nợ và hợp đồng.
– Theo dõi công nợ phải thu từ khách hàng theo từng hợp đồng thuê.
– Phân loại công nợ theo tài sản, loại dịch vụ, kỳ thanh toán và khách hàng.
– Đối chiếu công nợ với phiếu thu, hợp đồng, sao kê ngân hàng.
– Theo dõi công nợ phải thu liên quan đến các dịch vụ kèm theo (vận chuyển, lắp đặt, bảo trì).
– Lập báo cáo doanh thu theo loại tài sản, hợp đồng, khách hàng, kỳ thanh toán.
– Lập báo cáo tổng hợp công nợ phải thu, tiền cọc, phạt chậm trả.
VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH
– Tính lương, thưởng, phụ cấp cho nhân viên quản lý, bảo trì, vận hành tài sản cho thuê.
– Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho toàn bộ nhân viên.
– Phân bổ chi phí nhân sự theo từng loại dịch vụ hoặc từng tài sản/đơn vị quản lý.
– Tính chi phí nhân sự trực tiếp cho mỗi hợp đồng: quản lý xe, nhà, thiết bị, máy móc, CCDC, trang thiết bị.
– Tính chi phí gián tiếp cho các bộ phận chung: hành chính, kế toán, quản lý vận hành.
– Theo dõi công nợ lương, bảo hiểm phải trả cho nhân viên và cơ quan bảo hiểm.
– Lập báo cáo tổng hợp chi phí nhân sự phục vụ hạch toán chi phí vận hành và tính giá thành dịch vụ thuê.
VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Kiểm kê các tài sản cần bảo trì, sửa chữa theo định kỳ hoặc phát sinh đột xuất: xe, nhà, máy móc, thiết bị, trang thiết bị.
– Phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng vào chi phí vận hành hoặc chi phí dịch vụ thuê tương ứng.
– Theo dõi chi phí sửa chữa lớn để lập dự phòng.
– Ghi nhận các chi phí marketing như tờ rơi, banner,hội thảo, chương trình trải nghiệm khách hàng…
– Phân loại công tác phí theo bộ phận, hợp đồng hoặc loại tài sản quản lý.
– Theo dõi chi phí công tác phí chưa thanh toán và đã thanh toán.
– Hạch toán chi phí thuê ngoài: vệ sinh, bảo trì định kỳ, vận chuyển, giám sát tài sản.
– Phân loại chi phí dịch vụ bên ngoài theo từng loại tài sản hoặc hợp đồng thuê.
– Theo dõi chi phí chưa thanh toán và công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
– Theo dõi chi phí điện, nước, gas, vật tư tiêu hao phục vụ vận hành tài sản cho thuê.
– Hạch toán chi phí vào chi phí vận hành theo từng tài sản, bộ phận hoặc hợp đồng thuê.
3. Các loại Thuế trong công ty dịch vụ cho thuê
– Hạch toán và nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, lệ phí môn bài theo quy định.
– Hạch toán tiền phạt chậm nộp, truy thu và điều chỉnh thuế sau thanh tra, kiểm tra.
– Tổng hợp số thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp và thuế GTGT còn được khấu trừ.
– Theo dõi thuế theo từng nhóm dịch vụ cho thuê: xe, nhà ở, thiết bị, máy móc, công cụ, đồ dùng, trang thiết bị và tài sản vô hình.
Thuế GTGT
- Hạch toán thuế GTGT đầu ra của doanh thu cho thuê tài sản và dịch vụ đi kèm.
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào của tài sản mua mới, vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, sửa chữa, bảo trì và dịch vụ thuê ngoài.
- Phân loại hóa đơn đầu vào dùng riêng và dùng chung cho từng loại tài sản cho thuê.
- Kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao và chứng từ thanh toán.
- Đối chiếu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với sổ TK 133, TK 3331 và hóa đơn điện tử.
- Lập tờ khai thuế GTGT tháng/quý, khấu trừ và điều chỉnh sai sót nếu có.
Thuế TNDN
- Xác định doanh thu tính thuế từ tiền thuê và các dịch vụ đi kèm.
- Kiểm tra chi phí được trừ: khấu hao, phân bổ CCDC, sửa chữa, bảo trì, bảo hiểm, đăng kiểm, lương và chi phí vận hành.
- Theo dõi chi phí không hợp lý, không đủ hóa đơn hoặc vượt điều kiện được trừ.
- Tính và theo dõi số thuế TNDN tạm nộp trong năm.
- Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm và xử lý chênh lệch tạm nộp – quyết toán.
- Điều chỉnh quyết toán khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
Thuế TNCN
- Đăng ký mã số thuế cho nhân viên quản lý, kinh doanh, kỹ thuật, vận hành và bảo trì.
- Đăng ký giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
- Tính khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế.
- Lập tờ khai thuế TNCN tháng/quý.
- Đối chiếu thuế TNCN với bảng lương và số dư TK 3335.
- Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm và cấp chứng từ khấu trừ khi cần.
Các khoản thuế, phí liên quan khác
- Theo dõi lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe, nhà hoặc tài sản thuộc diện đăng ký.
- Theo dõi thuế, phí liên quan đến nhà đất và phương tiện thuộc sở hữu doanh nghiệp.
- Theo dõi thuế nhà thầu khi thuê phần mềm, bản quyền hoặc tài sản vô hình từ tổ chức nước ngoài, nếu phát sinh.
4. Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp dịch vụ cho thuê

– Kiểm kê và đối chiếu tài sản cho thuê, phụ tùng, vật tư bảo trì, đồ dùng trong kho; xác định tồn kho thực tế.
– Kiểm tra, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho thuê theo từng loại tài sản (xe, nhà, thiết bị…).
– Đối chiếu và kết chuyển chi phí dịch vụ cho thuê (khấu hao, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hiểm) theo từng hợp đồng và nhóm tài sản.
– Đối chiếu, xác nhận và hạch toán doanh thu tiền thuê, tiền cọc, phạt chậm trả theo hợp đồng cho thuê.
– Phân bổ và kiểm tra tiền lương – BHXH, đối chiếu bảng lương với TK 334 theo bộ phận quản lý và bảo trì.
– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: sửa chữa, bảo dưỡng, marketing, quản lý, dịch vụ bên ngoài.
– Kiểm tra và đối chiếu GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn theo từng hợp đồng cho thuê.
– Kiểm tra, điều chỉnh công nợ phải thu (tiền thuê, tiền cọc) và phải trả theo từng khách hàng và hợp đồng.
– Kiểm tra và tổng hợp công nợ thuế, số dư thuế phải nộp hoặc hoàn.
– Phân tích các chỉ tiêu từ bảng cân đối tài khoản lên báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo từng nhóm tài sản cho thuê.
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý chênh lệch tạm nộp – quyết toán.
– In, kết xuất, lưu trữ và sắp xếp hồ sơ kế toán theo từng hợp đồng và nhóm tài sản cho thuê, đảm bảo theo dõi riêng biệt.
Khóa học giúp bạn nắm vững quy trình kế toán đặc thù, theo dõi tài sản cho thuê, khấu hao TSCĐ, tính giá thành dịch vụ và lập báo cáo tài chính chuyên nghiệp. Kế toán doanh nghiệp dịch vụ cho thuê tại Kế Toán Việt Hưng là lựa chọn tối ưu để bạn tự tin làm việc hiệu quả và phát triển sự nghiệp. Hãy đăng ký ngay hôm nay!
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC- Sinh viên, người mới tốt nghiệp chuyên ngành kế toán – kiểm toán, muốn làm việc trong lĩnh vực giáo dục.
- Kế toán viên đang làm hoặc muốn chuyển sang công tác kế toán trường mầm non tư thục.
- Người đảm nhận quản lý tài chính, thu – chi, nhân sự và chi phí vận hành tại trường mầm non.
- Kế toán muốn nâng cao kỹ năng hạch toán học phí, lương giáo viên, chi phí vận hành, thuế và báo cáo tài chính.
- Chủ trường hoặc quản lý trung tâm mầm non tư thục muốn kiểm soát chi phí, doanh thu và công nợ hiệu quả.
- Người chuẩn bị ứng tuyển vị trí kế toán doanh nghiệp trường mầm non tư thục và muốn làm việc thành thạo nghiệp vụ thực tế.
- Nắm vững toàn bộ nghiệp vụ kế toán cho trường mầm non tư thục: hạch toán học phí, chi phí vận hành, lương nhân viên, thuế và công nợ.
- Thành thạo cách phân bổ chi phí, tính giá thành dịch vụ, quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi và công nợ.
- Biết cách lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và quyết toán thuế theo quy định pháp luật.
- Có khả năng tự tin đảm nhận vị trí kế toán doanh nghiệp trường mầm non tư thục, quản lý tài chính, chi phí và doanh thu hiệu quả.
- Nâng cao kỹ năng theo dõi NVL, CCDC, TSCĐ và chi phí trả trước, phục vụ vận hành thực tế tại trường.
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Hoàng Anh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

Giáo viên Thắng hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.250.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 6.500.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 12.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 16.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.



