Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bài viết dưới đây Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn chi tiết cách trích lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được căn cứ theo Thông tư 228/2009/TT-BTC. 

1. Khái niệm Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính.

du-phong-giam-gia-hang-ton-kho

2. Điều kiện lập dự phòng

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang (bao gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu ..) mà giá gốc trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần cho việc bán sản phẩm đó.

Điều kiện lập dự phòng:

– Có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn của hàng tồn kho.

– Là những vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Tham khảo: Kế toán dự phòng phải thu khó đòi.

3. Thời gian lập và hoàn nhập dự phòng

–  Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch; thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

ke-toan-du-phong-giam-gia-hang-ton-kho-1

–  Riêng đối với những doanh nghiệp niêm yết phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ; thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

4. Phương pháp lập dự phòng

Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá và số lượng của từng loại hàng tồn kho để xác định mức dự phòng theo công thức:

Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho=Lượng tồn kho thực tế tại thời điểm báo cáo x(Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toánGiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho)

Xem thêm: Kinh nghiệm quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp

5. Phương pháp hạch toán

–  Khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

           Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (QĐ 15)

(Hoặc) Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (QĐ 48)

–  Nếu số dự phòng giảm giá cho năm sau bằng số dư khoản dự phòng năm trước đã trích; thì doanh nghiệp không phải trích lập thêm dự phòng.

ke-toan-du-phong-giam-gia-hang-ton-kho-ke-toan-du-phong-giam-gia-hang-ton-kho-2

–  Nếu khoản dự phòng phải trích năm nay lớn hơn số dư khoản dự phòng đã trích năm trước; thì kế toán trích lập thêm số chênh lệch:

Nợ TK 632: Số chênh lệch

           Có TK 159: Số chênh lệch

(Hoặc) Có TK 1593: Số chênh lệch

–  Nếu khoản dự phòng phải trích năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng đã trích năm trước; thì số chênh lệch sẽ được hoàn nhập:

Nợ TK 159: Số hoàn nhập

(Hoặc) Nợ TK 1593: Số hoàn nhập

           Có TK 632: Số hoàn nhập

–  Trường hợp xử lý hủy bỏ hàng tồn kho có thể dùng khoản dự phòng này để bù đắp một phần giá trị tổn thất:

Nợ TK 111, 112, 1388: Thu bồi thường, thanh lý

Nợ  TK 159 hoặc TK 1593: Bù đắp bằng quỹ dự phòng

Nợ TK 632: Số chênh lệch còn lại

           Có TK 152, 153, 155…

1
BÌNH LUẬN

avatar
1 Chuỗi bình luận
0 Chủ đề trả lời
0 Người theo dõi
 
Bình luận phản hồi nhiều nhất
Chủ đề bình luận nóng nhất
1 Tác giả bình luận
tâm Tác giả nhận xét gần đây
  Theo dõi  
mới nhất cũ nhất bình chọn nhiều
Thông báo cho
tâm
Khách
tâm

Bài số 04: Tại một DN A có tình hình về HTK như sau (DVT: 1.000đ)
Ngày 31/12/N, có số lượng hàng hóa X tồn kho là 1.000 chiếc, có giá gốc là 20.000/chiếc. Trong đó có 200 chiếc dự trữ cho một hợp đồng bán hàng không thể hủy ngang đến hạn ngày 03/02/N+1 với giá bán trong hợp đồng là 19.000/chiếc. Giá thị trường của hàng hóa tại thời điểm 31/12/N là 18.500/chiếc, ước tính để bán được 100 chiếc hàng hóa X phải chi ra 100.000.
Yêu cầu:
a. Hãy xác định mức dự phòng giảm giá HTK trích lập cho hàng hóa X tại thời điểm 31/12/N.
b. Ngày 20/1/N+1: Doanh nghiệp A bán 200 chiếc hàng hóa X thu được 18.000/chiếc, chi phí bán hàng chi ra là 1.500/chiếc. Hãy xác định mức lập dự phòng giảm giá phải bổ sung hoặc hoàn nhập tại thời điểm này.