Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình

Căn cứ vào mục tiêu và mục đích sử dụng của TSCĐ. Doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

– TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích chính của Doanh nghiệp.

– TSCĐ được sử dụng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng là những tài sản do doanh nghiệp quản lý được sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.

– TSCĐ bảo quản hộ, cất và giữ hộ là những tài sản do doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác. Hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Tham khảo:

Chi phí khấu hao TSCĐ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN

Công việc kế toán tổng hợp cần phải làm gì

Kinh nghiệm lập báo cáo tài chính đẹp

Lưu ý các nguyên tắc quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

Khi nào được đánh giá lại nguyên giá của tài sản cố định

Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình

Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình

1. Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp gồm:

– Loại 1:

Nhà cửa, các vật kiến trúc như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, cầu cống, đường sá, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng, đường băng sân bay,…

– Loại 2:

Các máy móc, thiết bị như máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, cần cẩu, giàn khoan trong dầu khí, những máy móc đơn giản,…

– Loại 3:

Các phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn như phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ống, đường không. Các hệ thống điện, hệ thống thông tin, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí,…

– Loại 4:

Các thiết bị, dụng cụ quản lí như thiết bị điện tử, thiết bị – dụng cụ đo lường (kiểm tra chất lượng), máy vi tính phục vụ quản lý, máy hút bụi, hút ẩm,…

– Loại 5:

Các vườn cây lâu năm, súc vật làm việc (hoặc cho sản phẩm). Như vườn chè, cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cây xanh, thảm cỏ; súc vật gồm đàn trâu, bò, đàn lợn, đàn bò, đàn dê, đàn voi,…

– Loại 6:

Các TSCĐ là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư và xây dựng từ ngân sách Nhà nước giao cho các tổ chức quản lý, khai thác.

  • TSCĐ là các máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản được xây dựng bằng bê tông, bằng đất của các công trình phục vụ trực tiếp việc tưới nước, tiêu nước (hồ, đập, kênh, nương,…).
  • TSCĐ là các công trình kết cấu hạ tầng, khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư xây dựng để sử dụng chung như thảm cỏ, cây xanh, những hệ thống chiếu sáng, hệ thống xử lí nước thải và hệ thống thoát nước,…
  • TSCĐ là các kết cấu, hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, đường ray,…).

– Loại 7:

Các TSCĐ khác là toàn bộ tài sản khác chưa liệt kê vào 6 loại trên.

2. Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp gồm:

Quyền sử dụng đất được quy định tại điều khoản 2, điều 4 thuộc thông tư số 45. Quyền phát hành sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, biểu diễn nghệ thuật, ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh, kiểu dáng công nghiệp. Quyền kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

2. Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình:

Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình

Các nghiệp vụ tài sản cố định hữu hình và vô hình

2.1. Những quy định về tài sản cố định

– Phương pháp trích khấu hao nhanh TSCĐ: trích không được quá 2 lần.

– Cách xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình: Cách tính nguyên giá mua sắm, tự xây dựng, tự sản xuất và được biếu, được tặng, góp vốn, mua trả chậm, trả góp,…

– Cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, cách hạch toán chi phí khấu hao trong doanh nghiệp.

2.2. Các điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình và vô hình mới nhất.

– Cách nhận biết TSCĐ hữu hình và vô hình theo tiêu chuẩn tại thông tư 45 của Bộ Tài Chính.

– Cách phân biệt TSCĐ hữu hình và vô hình với công cụ dụng cụ, điều kiện và tiêu chuẩn để ghi nhận tài sản.

2.3. Khấu hao TSCĐ

– Hướng dẫn cách tính khấu hao TSCĐ đã qua sử dụng. Cách hạch toán tài sản đã qua sử dụng được quy định tại thông tư số 45/2013/TT-BTC.

– Các quy tắc trích khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp. Tất cả các tài sản hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao dù không sử dụng được quy định tại Thông tư 45.

– Hướng dẫn cách làm thủ tục hồ sơ góp vốn bằng TSCĐ. Cách định khoản hạch toán góp vốn của cá nhân, công ty, hay tổ chức thành lập doanh nghiệp.

– Các quy định về điều khoản tài sản cố định giữa công ty mẹ và công ty con, điều chỉnh tài sản cho chi nhánh.

3. Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

– Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ mới nhất theo thông tư 45 gồm:

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, số lượng khối lượng sản phẩm, số dư giảm dần.

Hướng dẫn cách tính khấu hao TSCĐ theo số dư giảm dần áp dụng cho doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

Hướng dẫn cách tính khấu hao TSCĐ theo số lượng, khối lượng sản phầm đối với các loại máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp sản xuất.

Hướng dẫn cách xác định nguyên giá TSCĐ vô hình, cách tính nguyên giá TSCĐ thuê tài chính (quyền sử dụng đất, phần mềm, quyền tác giả, quyền sở hữu,…).

Kế toán Việt Hưng xin chúc các bạn thành công!

https://lamketoan.vn/