Bậc lương và cách tính lương công chức nhà nước năm 2019

Cách tính lương công chức nhà nước – Bậc lương trong mỗi ngạch lương có rất nhiều thứ bậc khác nhau. Năm 2019, cách tính lương, bậc lương cho công chức nhà nước có sự thay đổi. Tăng lương cơ sở lên và các mức phục cấp, phụ trợ cũng được tăng lên.


> Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
Cách tính lương và hình thức để trả lương hiện nay


cách tính lương công chức
Bậc lương và cách tính lương công chức nhà nước năm 2019

Bậc lương tạo ra sự biến thiên cần thiết từ mức lương tối thiểu đến mức tối đa trong ngạch lương. Sự chênh lệch đó đủ để tạo ra sự khác biệt nhằm đảm bảo tính hợp lý và công bằng, kích thích nhân viên làm việc tăng hiệu suất công việc.

1. Về “Dự thảo hướng dẫn tăng lương cơ sở lên 1.490.000 đồng” từ 1/7/2019

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội.

cách tính lương công chức

Theo Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí :

  1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điêu I Thông tư này:

 

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thâm quyền của Đảng, Nhà nước vê chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng võ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghịđịnh số …2019/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2019 của Chính phủ quy định mức… lương cơ sở đôi với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây… viết tắt là Nghị định số ../2019/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiên của hệ sô chênh lệch bảo lưu (nêu có) như sau:

cách tính lương công chức

2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

cách tính lương công chức

  1. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phô quy định tại Khoản 4 Điêu 1 Thông tự này:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều I Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụ cấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều I Nghị định số 29/2013/NĐ-CP.

  1. Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại Khoản 6 Điều I Thông tư này:

a) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quôc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dân của Bộ trưởng Bộ Quôc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Người làm việc trong tô chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ.cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Các bạn tải bản Dự thảo TẠI ĐÂY

2. Các đối tượng được tăng lương

  • 9 đối tượng được tăng lương từ 1,39 triệu đồng/tháng hiện nay lên 1,49 triệu đồng/tháng, tương đương gần 7,2% theo Dự thảo

 

cách tính lương công chức
Các đối tượng được tăng lương

 

3. Bảng lương cán bộ, công chức năm 2019

cách tính lương công chức

Các bạn tải Bảng mức lương công chức 2019:TẠI ĐÂY

3.1. Công chức loại A3 (cách tính lương công chức nhà nước)

– Nhóm 1 (A3.1): Ngạch công chức

+ Chuyên viên cao cấp

+ Thanh tra viên cao cấp

+ Kiểm soát viên cao cấp thuế

+ Kiểm toán viên cao cấp

+ Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

+ Kiểm tra viên cao cấp hải quan

+ Thẩm kế viên cao cấp

+ Kiểm soát viên cao cấp thị trường

– Nhóm 2 (A3.2): Ngạch công chức

+ Kế toán viên cao cấp

+ Kiểm dịch viên cao cấp động – thực vật

3.2. Công chức loại A2 (cách tính lương công chức nhà nước)

– Nhóm 1 (A2.1): Ngạch công chức

+ Chuyên viên chính

+ Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

+ Thanh tra viên chính

+ Kiểm soát viên chính thuế

+ Kiểm toán viên chính

+ Kiểm soát viên chính ngân hàng

+ Kiểm tra viên chính hải quan

+ Thẩm kế viên chính

+ Kiểm soát viên chính thị trường

– Nhóm 2 (A2.2): Ngạch công chức

+ Kế toán viên chính

+ Kiểm dịch viên chính động – thực vật

+ Kiểm soát viên chính đê điều (*)

3.3. Công chức loại A1: Ngạch công chức

+ Chuyên viên

+ Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

+ Công chứng viên

+ Thanh tra viên

+ Kế toán viên

+ Kiểm soát viên thuế

+ Kiểm toán viên

+ Kiểm soát viên ngân hàng

+ Kiểm tra viên hải quan

+ Kiểm dịch viên động- thực vật

+ Kiểm lâm viên chính

+ Kiểm soát viên đê điều (*)

+ Thẩm kế viên

+ Kiểm soát viên thị trường

4. Công chức loại A0

Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng), các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).

5. Công chức loại B: Ngạch công chức

+ Cán sự

+ Kế toán viên trung cấp

+ Kiểm thu viên thuế

+ Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)

+ Kiểm tra viên trung cấp hải quan

+ Kỹ thuật viên kiểm dịch động – thực vật

+ Kiểm lâm viên

+ Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)

+ Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản

+ Kiểm soát viên trung cấp thị trường

6. Công chức loại C

– Nhóm 1 (C1): Ngạch công chức

+ Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng

+ Kiểm ngân viên

+ Nhân viên hải quan

+ Kiểm lâm viên sơ cấp

+ Thủ kho bảo quản nhóm I

+ Thủ kho bảo quản nhóm II

+ Bảo vệ, tuần tra canh gác

– Nhóm 2 (C2): Ngạch công chức

+ Thủ quỹ cơ quan, đơn vị

+ Nhân viên thuế

– Nhóm 3 (C3): Ngạch kế toán viên sơ cấp.

*Mức lương chuyên viên năm 2019

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức 2008, chuyên viên là một trong số các ngạch công chức hành chính và bao gồm 03 chức danh sau:

  • Chuyên viên cao cấp
  • Chuyên viên chính
  • Chuyên viên.

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Chuyên viên cao cấp
Hệ số lương

6.2

6.56

6.92

7.28

7.64

8.0

Mức lương đến 30/6/2019

8,6180

9,11849,618810,00810,6196

11,1200

Mức lương từ 1/7/2019

9,2380

9,774410,310810,847211,3836

11,9200

Chuyên viên chính

Hệ số lương

4.4

4.75

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

Mức lương đến 30/6/2019

6,1160

6,6025

7,0612

7,5338

8,0064

8,479

8,9516

9,4242

Mức lương từ 1/7/20196,55607,06267,56928,07588,58249,08909,595610,1022
Chuyên viên
Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Mức lương đến 30/6/2019

3,2526

3,7113

4,1700

4,6287

5,0874

5,5461

6,0048

6,4635

6,9222

Mức lương từ 1/7/2019

3,4866

3,9783

4,4700

4,9617

5,4534

5,9451

6,4368

6,9285

7,4202

4. Cách tính lương công chức nhà nước năm 2019

Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, thực hiện điều chỉnh tăng lương cơ sở từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở. Thời điểm thực hiện từ ngày 1/7/2019.

a. Bảng lương cơ sở năm 2019 cập nhật mới

Thời điểm áp dụngMức lương cơ sở
Từ 01/01/2019 – 30/06/20191.390.000 đồng/tháng
Từ 01/07/2019 – 31/12/20191.490.000 đồng/tháng

Trên cơ sở việc tăng lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng, Nhà nước đã ban hành hướng dẫn điều chỉnh cách tính lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc diện điều chỉnh. 

Mức thay đổi trên áp dụng từ 1/7/2019, cụ thể:

b. Công thức tính lương công chức nhà nước

  • Công thức tính
MỨC LƯƠNG=1.490.000 x Hệ số lương hiện hưởng
  • Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:Công thức tính mức phụ cấp
MỨC PHỤ CẤP=1.490.000 x Hệ số phụ cấp lương hiện hưởng
  • Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
MỨC LƯƠNG=( Mức lương + Mức phụ cấp chức vụ + Mức phụ cấp thâm niên ) x ( % phụ cấp )

Hy vọng bài viết trên giúp bạn đọc hiểu được bậc lương và cách tính lương công chức nhà nước năm 2019. Từ đó, bạn có thể tự tính mức lương mình nhận được khi đang ở vị trí có bậc lương, hệ số lương và phụ cấp. Chúc các bạn thành công.


Mẫu quyết định tăng lương nhân viên mới nhất hiện nay
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2019 theo 157/2018/NĐ-CP


avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho