1. Thanh lý nhượng bán tài sản cố định là gì

TSCĐ thanh lý, nhượng bán là những tài sản đã thu hồi đủ vốn đầu tư, hết thời gian  trích khấu hao tài sản cố định, hoặc hư hỏng nặng, lạc hậu, lỗi thời hoặc vì một lý do nào đó doanh nghiệp muốn bán tài sản đó đi để thay thế bằng một tài sản mới, hoặc xử lý để thu hồi vốn.

cach-hach-toan-thanh-ly-nhuong-ban-tai-san-co-dinh

 

2. Đặc điểm của hoạt động thanh lý, nhượng bán

– Hoạt động thanh lý, nhượng bán là hoạt động bất thường, do đó nó được hạch toán đưa vào TK 811: Chi phí khác và TK 711: Thu nhập khác.

– Khi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định cần phải lập các biên bản:

+ Biên bản kiểm kê tài sản

+ Quyết định thanh lý tài sản của ban quản trị doanh nghiệp

3. Các bút toán hạch toán thanh lý TSCĐ

– Bước 1: Căn cứ vào biên bản ghi giảm tài sản cố định kế toán ghi

Nợ TK 214: Giá trị khấu hao luỹ kế

Nợ TK 811: Giá trị còn lại sau khi lấy nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao luỹ kế

    Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ

– Bước 2: Căn cứ vào các chứng từ phản ánh về chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định

Nợ TK 811

Nợ TK 1331

    Có TK 111,112,331,334,338.

– Bước 3: Căn cứ vào hoá đơn bán thanh lý, kế toán phản ánh

Nợ TK 111,112,131

    Có TK 711: Giá bán thỏa thuận

    Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra( nếu có)

Giá bán thanh lý căn cứ trên giá trị còn lại để xuất hoá đơn bán thanh lý cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhiều mà doanh nghiệp ghi hoá đơn nhượng bán ít là phản ánh không trung thực giá trị của nó.

4. Cuối kỳ xác định kết quả thanh lý TSCĐ

– Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711

      Có TK 911

– Kết chuyển chi phí thanh lý

Nợ TK 911

     Có TK 811

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *