Kế toán vàng bạc đá quý là lĩnh vực kế toán đặc thù giúp bạn nắm vững toàn bộ nghiệp vụ kế toán trong ngành vàng bạc, đá quý – một lĩnh vực đặc thù với yêu cầu quản lý chặt chẽ về giá vốn, tồn kho và thuế. Từ việc hạch toán nguyên liệu vàng, đá quý, tính giá thành chế tác – gia công theo yêu cầu, đến quản lý mua bán, xuất nhập tồn và lập báo cáo tài chính đúng chuẩn, chương trình cung cấp đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất vàng bạc đá quý. Hãy cùng Trung tâm Kế Toán Việt Hưng khám phá cách áp dụng kế toán vàng bạc đá quý vào thực tế, giúp bạn tự tin xử lý chính xác mọi nghiệp vụ phát sinh trong ngành đặc thù này.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
1. Đầu kỳ kế toán sản xuất – dịch vụ gia công cho công ty vàng bạc đá quý
– Thiết lập các cơ sở dữ liệu đầu kỳ (số dư tài khoản, tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, công nợ, TSCĐ…).
– Phân tích bảng cân đối kế toán biến động giá vàng bạc, chênh lệch đánh giá hàng tồn kho và tác động đến vốn chủ sở hữu.
– Nhập chi tiết các báo cáo đầu kỳ liên quan đến ngành kinh doanh vàng bạc đá quý.
– Các báo cáo đầu kỳ: phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ, tồn kho NVL & thành phẩm.
– Tạo mã thành phẩm phù hợp với ngành vàng bạc đá quý (vàng miếng, trang sức, đá quý và sản phẩm gia công).
– Hạch toán thuế GTGT, xử lý chênh lệch đánh giá vàng bạc tồn kho, theo dõi hao hụt trong gia công.
– Hướng dẫn cập nhật đầy đủ số dư đầu kỳ cho các tài khoản khác.
2. Các phát sinh trong kỳ kế toán công ty vàng bạc đá quý
Doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thường kết hợp đồng thời ba mảng hoạt động chính: thương mại (mua bán vàng miếng, bạc thỏi, đá quý), sản xuất – gia công chế tác (sản xuất trang sức, nhẫn, vòng, dây chuyền, dịch vụ gia công theo yêu cầu khách hàng) và dịch vụ (gia công chế tác cho khách hàng cá nhân/doanh nghiệp khác, sửa chữa trang sức, kiểm định đá quý)
PHẦN 1 – Đầu vào chuẩn bị sản xuất và gia công chế tác
2.1 VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Tạo mã nguyên vật liệu: Phân loại rõ ràng vàng, bạc, đá quý, phụ liệu, vật tư tiêu hao kèm thông tin chi tiết như tuổi vàng, trọng lượng, nguồn gốc, phương pháp tính giá.
– Xử lý trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau khi nhập mua nguyên vật liệu qua kho. Hướng dẫn hạch toán tạm ước tính.
– Thực hiện lập lệnh sản xuất/gia công chi tiết, xuất kho NVL theo định mức tiêu hao.
– Lập biên bản điều chỉnh khi kho nguyên vật liệu bị âm.
– Hướng dẫn lập bút toán sửa chữa sai sót và biên bản hao hụt vượt định mức.
– Lập các mẫu mua NVL không có hóa đơn từ cá nhân không kinh doanh.
– Thủ tục hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp lớn và chứng từ đi kèm.
– Hạch toán hao hụt và chênh lệch định mức vào giá thành.
– Hạch toán phế liệu thu hồi và thuế GTGT nếu vượt mức quy định.
– Đánh giá lại NVL tồn kho theo giá thị trường, phân bổ chi phí cho sản xuất và kinh doanh, xử lý gia công chế tác từ khách hàng.
2.2 VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
– Phân loại CCDC cho:
+ Mảng sản xuất – gia công chế tác (khuôn đúc vàng bạc, dụng cụ thợ kim hoàn, máy đánh bóng mini, lò nung nhỏ, dụng cụ đo tuổi vàng, sáp chế tác, dụng cụ gắn đá quý).
+ Quản lý chung (thiết bị kiểm tra đá quý, máy tính thiết kế mẫu trang sức, dụng cụ văn phòng).
– Cách ghi tăng CCDC khi mua sắm hoặc tự chế, hạch toán chi phí và phân bổ dần.
– Hạch toán các chi phí trả trước (thuê mặt bằng tiệm vàng, thuê tủ trưng bày, bảo trì máy móc chế tác, bảo hiểm hàng tồn kho giá trị cao,…).
– Lập biên bản kiểm kê định kỳ và điều chỉnh phân bổ nếu có hư hỏng sớm (do tiếp xúc hóa chất, nhiệt độ cao).
2.3 VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
– Phân loại TSCĐ cho:
+ Dùng cho sản xuất – gia công chế tác (máy cán vàng, máy cắt đá quý laser, lò nung công nghiệp, máy in 3D mẫu sáp, tủ bảo quản đá quý chuyên dụng, cân điện tử chính xác cao).
+ Dùng cho thương mại – quản lý (tủ trưng bày vàng bạc, hệ thống camera an ninh, két sắt bảo quản, xe vận chuyển hàng giá trị cao, máy tính thiết kế CAD/CAM trang sức).
– Hạch toán, ghi tăng TSCĐ, trích khấu hao đúng phương pháp, phân bổ khấu hao phù hợp với tỷ lệ doanh thu các mảng hoạt động.
– Thực hiện trích khấu hao TSCĐ. Xử lý điều chỉnh khấu hao khi thay đổi thời gian sử dụng hoặc giá trị còn lại.
– Thủ tục hồ sơ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (máy móc chế tác cũ, tủ trưng bày hết khấu hao, xe vận chuyển cũ).
– Hạch toán lãi/lỗ từ thanh lý, xử lý thuế GTGT và thuế TNDN liên quan.
– Đánh giá lại TSCĐ nếu có biến động lớn về giá trị thị trường (đặc biệt với két sắt, tủ bảo quản có gắn vàng bạc mẫu).
– Theo dõi chặt chẽ TSCĐ liên quan đến an ninh (hệ thống camera, báo động) do giá trị hàng hóa tồn kho cao.
– Xử lý sửa chữa lớn TSCĐ (nâng cấp máy laser cắt đá quý) và phân bổ CP sửa chữa vào giá thành hoặc CP trả trước.
2.4 VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG CHẾ TÁC
– Hướng dẫn thiết lập mã thành phẩm và định mức tiêu hao trực tiếp trên phần mềm KT.
– Cách xây dựng định mức nguyên vật liệu chi tiết cho từng mẫu trang sức.
– Chi tiết quy trình xây dựng định mức tiêu hao vật tư trong ngành kim hoàn.
– Cách xử lý chênh lệch định mức – thực tế.
– Thủ tục điều chỉnh định mức khi thay đổi quy trình chế tác hoặc thay đổi nguyên liệu.
– Theo dõi định mức riêng cho từng hợp đồng gia công chế tác.
– Xử lý hao hụt vàng bạc vụn thu hồi (tái sử dụng vào sản xuất hoặc bán phế liệu).
– Hướng dẫn kiểm kê định kỳ vàng bạc đá quý theo quy định.
PHẦN 2: Quá trình sản xuất, gia công chế tác & vận hành
2.5 VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN BẢO HIỂM
– Thiết lập tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, công đoàn (như thợ kim hoàn chính, thợ phụ gia công chế tác, nhân viên bán hàng tiệm vàng, nhân viên kiểm định đá quý, bảo vệ kho).
– Chi tiết phương pháp xây dựng quy chế tính lương, thưởng cho NLĐ – hệ thống đánh giá nhân viên gắn với quy chế lương, thưởng nội bộ.
– Lập bảng lương và công thức Excel để tính tự động các khoản khấu trừ (giờ công, tăng ca, BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN, tạm ứng lương).
– Soạn thảo và quản lý hợp đồng lao động, quản lý hồ sơ nhân sự và theo dõi thời hạn hợp đồng.
– Hạch toán phân bổ tiền lương: nhân công trực tiếp & nhân viên gián tiếp vào chi phí SXC, NV bán hàng & quản lý vào chi phí QLDN.
– Hạch toán đầy đủ các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn (phần DN và NLĐ), lập chứng từ nộp đúng hạn.
– Lập hồ sơ/báo cáo tiền lương, bảo hiểm và các phụ cấp vào báo cáo tài chính, đồng thời báo cáo lên CQ bảo hiểm.
– Cách thiết lập và quản lý tạm ứng lương linh hoạt (theo tiến độ hoàn thành thành phẩm).
– Đối chiếu, cân đối số liệu giữa bảng lương và sổ BHXH, xử lý các sai sót thường gặp.
– Hạch toán các khoản phụ cấp đặc thù ngành (phụ cấp trách nhiệm bảo quản hàng hóa giá trị cao cho bảo vệ, phụ cấp độc hại khi tiếp xúc hóa chất đánh bóng/mạ vàng, phụ cấp thợ chính tay nghề cao).
– Hạch toán chi phí tăng ca, làm ca đêm khi có đơn hàng gia công gấp hoặc khách hàng yêu cầu hoàn thành sớm.
– Kế toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công:
+ Xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế (phụ cấp, thưởng không tính thuế).
+ Các phương pháp tính thuế TNCN (khấu trừ tại nguồn, quyết toán cuối năm).
+ Kê khai và quyết toán thuế TNCN cho toàn doanh nghiệp và ủy quyền quyết toán cho NLĐ.
– Quản lý chi phí BHYT, BHXH cho thợ kim hoàn (đặc biệt chú ý bảo hiểm tai nạn lao động do ngành có nguy cơ cao khi sử dụng máy móc, hóa chất).
– Xử lý lương thưởng bằng hiện vật (trang sức mẫu, vàng vụn thu hồi) và cách quy đổi giá trị để tính thuế TNCN.
– Hạch toán tiền công gia công chế tác nhận từ khách hàng mang nguyên liệu đến (không ghi nhận lương mà ghi nhận doanh thu dịch vụ).
– Theo dõi riêng chi phí nhân sự cho mảng thương mại (tiệm vàng) và mảng sản xuất – gia công để phân bổ chi phí đúng.
– Quản lý trách nhiệm vật chất đối với thợ kim hoàn (hợp đồng trách nhiệm, bồi thường hao hụt vượt định mức).
2.6 VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ GIA CÔNG CHẾ TÁC
(1) MẢNG SẢN XUẤT – GIA CÔNG CHẾ TÁC TRANG SỨC
– Lập và xóa quy trình tính giá thành hàng tháng, điều chỉnh theo chu kỳ sản xuất (theo lô trang sức riêng lẻ hoặc theo mẫu liên tục).
– Cách tập hợp chi phí trực tiếp: NVL trực tiếp (vàng, bạc, đá quý theo lệnh sản xuất/gia công và định mức), nhân công trực tiếp (thợ kim hoàn chính, thợ gắn đá).
– Thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung (điện nước, khấu hao máy móc chế tác, dụng cụ, bảo trì) theo tiêu thức hợp lý (sản lượng trang sức, giờ máy, trọng lượng vàng sử dụng, tỷ lệ doanh thu).
– Đánh giá chi phí dở dang theo các tiêu thức khác nhau.
– Tính tỷ lệ, hệ số phân bổ chi phí khi sản xuất nhiều loại trang sức cùng dây chuyền/xưởng.
– Kiểm tra bảng tính giá thành để phát hiện lỗi thường gặp (hao hụt vượt định mức, phân bổ sai nguyên liệu, chênh lệch đánh giá lại vàng), cách sửa lỗi và lập bút toán điều chỉnh.
– Kết chuyển giá thành kèm đánh giá lại chênh lệch giá vàng bạc tồn kho dở dang; xử lý vàng bạc vụn thu hồi tái sử dụng vào giá thành lô sau.
(2) MẢNG DỊCH VỤ GIA CÔNG CHẾ TÁC
– Giải thích điều kiện tính giá thành dịch vụ (khi DN nhận gia công chế tác từ khách mang nguyên liệu đến, sửa chữa trang sức, kiểm định đá quý – chỉ tính nếu chi phí lớn và cần theo dõi theo hợp đồng/mã dịch vụ).
– Lập và xóa quy trình tính giá thành dịch vụ hàng tháng hoặc theo chu kỳ hợp đồng (thường theo từng đơn hàng gia công hoàn thành).
– Phân bổ chi phí chung phù hợp (nhân công thợ, điện nước xưởng, khấu hao dụng cụ) theo tiêu thức trực tiếp (giờ công thợ, trọng lượng gia công, số lượng đơn hàng).
– Thực hiện kết chuyển giá vốn dịch vụ khi hoàn thành (xuất hóa đơn tiền công gia công, sửa chữa), chỉ ghi nhận tiền công mà không ghi nhận giá trị nguyên liệu của khách.
– Đối chiếu bảng tính giá thành dịch vụ với chứng từ thực tế (hợp đồng gia công, biên bản bàn giao), phát hiện và sửa lỗi phân bổ sai nhân công hoặc chi phí chung.
– Xử lý trường hợp khách hàng mang vàng/đá quý đến gia công (hạch toán riêng tiền công dịch vụ, theo dõi trách nhiệm hao hụt nguyên liệu khách); tính giá thành dịch vụ kiểm định, đánh bóng, mạ lại trang sức.
2.7 VỀ KHO
– Hướng dẫn lập báo cáo nhập – xuất – tồn cho NVL (vàng miếng, bạc thỏi, đá quý thô, phụ liệu), bán thành phẩm (trang sức đang chế tác dở dang) và thành phẩm (nhẫn, vòng, lắc, dây chuyền hoàn thiện) và bảng cân đối kế toán.
– Đối chiếu số liệu kho thực tế với sổ cái và bảng tổng hợp tài khoản.
– Thiết lập hệ thống báo cáo kho khoa học theo nhóm nguyên liệu, tính chất, quy cách, và vị trí kho.
– Lập và theo dõi báo cáo tồn kho thành phẩm chi tiết theo từng mã hàng.
– Hướng dẫn kiểm kê kho định kỳ và đột xuất (theo quy định).
– Lập biên bản kiểm kê, xử lý chênh lệch (hao hụt hợp lý, thất thoát), điều chỉnh chứng từ và bút toán kịp thời.
– Xử lý hàng tồn kho lâu (trang sức mẫu cũ, đá quý tồn đọng).
– Theo dõi vàng bạc vụn thu hồi từ quá trình chế tác (phế liệu tái sử dụng hoặc bán), ghi nhận riêng trong báo cáo kho.
– Thiết lập cảnh báo tồn kho tối thiểu/tối đa và kết nối với hệ thống an ninh.
– Hạch toán lại giá trị tồn kho vàng bạc đá quý theo giá thị trường cuối kỳ.
PHẦN 3: Thương mại, dịch vụ gia công chế tác và các hoạt động kinh doanh
2.8 VỀ DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
Vì công ty có 2 mảng song song là thương mại và dịch vụ nên:
– Hạch toán doanh thu thương mại từ bán vàng miếng, bạc thỏi, trang sức thành phẩm (nhẫn, vòng, lắc,…).
– Hạch toán doanh thu dịch vụ gia công chế tác: khách mang nguyên liệu đến, dịch vụ sửa chữa trang sức, đánh bóng/mạ lại, kiểm định tuổi vàng hoặc đá quý.
– Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu thương mại: chiết khấu giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, hủy hợp đồng gia công 01 phần.
– Phân biệt rõ doanh thu giữa 02 mảng thương mại & dịch vụ.
– Xử lý doanh thu từ bán vàng bạc theo giá thị trường biến động hàng ngày (ngày lập hóa đơn), kết hợp đánh giá lại chênh lệch giá tồn kho cuối kỳ.
– Hạch toán riêng tiền công chế tác trong trường hợp bán trang sức tự sản xuất (tách biệt giá trị nguyên liệu và tiền công để tính thuế GTGT trực tiếp đúng).
– Theo dõi doanh thu theo từng loại sản phẩm (vàng miếng, trang sức vàng, trang sức bạc, đá quý rời) để quản lý lợi nhuận và báo cáo thuế.
– Lập hóa đơn GTGT đặc thù ngành (hóa đơn tiền công gia công, hóa đơn bán vàng bạc).
2.9 VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ
– Hướng dẫn bóc tách giá vốn theo từng mảng: thương mại, sản xuất chế tác, và dịch vụ gia công.
– Lập bảng đối chiếu doanh thu – giá vốn – lãi gộp cho từng mảng.
– Phân tích chi tiết giá vốn và lãi gộp từng loại dịch vụ, tối ưu giá bán.
– Tách biệt giá trị nguyên liệu và tiền công chế tác khi bán trang sức tự sản xuất.
– Đối chiếu lãi gộp giữa sản phẩm thương mại và dịch vụ gia công.
– Xử lý giá vốn phế liệu thu hồi và chênh lệch giá vàng bạc.
– Theo dõi giá vốn theo phương pháp đích danh cho mặt hàng giá trị cao.
– Lập báo cáo lãi gộp chi tiết theo tuổi vàng (9999, 18K, 14K), loại đá quý và mẫu mã trang sức.
2.10 VỀ CÔNG NỢ VÀ QUẢN LÝ DÒNG TIỀN
– Hạch toán thu chi tiền mặt hàng ngày và quản lý quỹ tại tiệm vàng, xưởng chế tác, văn phòng.
– Theo dõi tài khoản ngân hàng, lập báo cáo tiền gửi định kỳ.
– Hạch toán các khoản thu từ khách hàng (bán vàng, gia công, sửa chữa, đặt cọc, phế liệu).
– Đối chiếu số dư quỹ tiền mặt với sổ sách hàng ngày.
– Lập phiếu thu/chi tiền mặt và báo cáo tồn quỹ.
– Lập bảng đối chiếu công nợ định kỳ, phân loại công nợ theo đối tượng và thời hạn.
– Trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự báo dòng tiền.
– Phân loại công nợ phải trả (nhà cung cấp, dịch vụ vận chuyển).
– Lập báo cáo công nợ gửi giám đốc và đề xuất xử lý công nợ quá hạn.
– Thiết lập quỹ dự phòng tiền mặt hoặc tài khoản riêng để xử lý chi phí đột xuất.
– Quản lý tiền đặt cọc và công nợ liên quan đến hợp đồng gia công.
– Xử lý công nợ khách mua trả góp hoặc chậm thanh toán, lập báo cáo giao dịch tiền mặt lớn.
3. Kế toán thuế trong doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
– Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, tính thuế từ chênh lệch giá bán, giá mua và tiền công chế tác.
– Lập báo cáo công nợ thuế định kỳ, theo dõi thuế GTGT và thuế TNDN.
– Đối chiếu công nợ thuế với cơ quan thuế và xử lý thông báo chênh lệch.
– Hạch toán các khoản phạt hành chính thuế và lệ phí môn bài (lưu ý thay đổi từ 01/01/2026).
– Kiểm tra, đối chiếu và xử lý sai sót trong kê khai thuế.
– Đánh giá lại chênh lệch giá vàng bạc tồn kho ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế.
– Xử lý thuế GTGT đối với bán vàng/trang sức không lấy hóa đơn.
3.1 VỀ THUẾ GTGT
– Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm KT và đẩy dữ liệu sang HTKK.
– Đối chiếu chỉ tiêu thuế giữa phần mềm kế toán và HTKK, phát hiện/sửa lỗi thường gặp (sai doanh thu tiền công gia công, nhầm lẫn giữa doanh thu thương mại và dịch vụ, sai tỷ lệ tính thuế).
– Tính và kê khai thuế GTGT chính xác theo từng mảng.
– Điều chỉnh tờ khai thuế GTGT và bảng kê bán lẻ khi có sai sót mã hàng hoặc sai giá trị.
– Xử lý trường hợp khách hàng mua vàng bạc trang sức không lấy hóa đơn GTGT.
– Theo dõi riêng thuế GTGT tiền công gia công từ khách mang nguyên liệu đến (áp dụng tỷ lệ thuế thấp hơn).
3.2 VỀ THUẾ TNDN
– Lập tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý và quyết toán cuối năm trên iHTKK, tính thu nhập chịu thuế từ thương mại và gia công chế tác.
– Xử lý điều chỉnh thu nhập chịu thuế: chênh lệch tồn kho vàng bạc, hao hụt vượt định mức, chi phí không hợp lý (phạt hành chính).
– Hạch toán phạt chậm nộp thuế hoặc sai sót kê khai vào chi phí tài chính.
– Quy trình điều chỉnh tờ khai TNDN khi thay đổi báo cáo tài chính (đánh giá lại tồn kho, giá thành, hao hụt chế tác).
– Theo dõi thu nhập từ gia công chế tác để tính thuế TNDN chính xác.
3.3 VỀ THUẾ TNCN
– Thủ tục đăng ký người phụ thuộc và giảm trừ gia cảnh cho nhân viên (thợ kim hoàn, nhân viên bán hàng tiệm vàng, bảo vệ kho…).
– Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN tại nguồn từ tiền lương, tiền công thợ gia công, thưởng doanh số bán trang sức.
– Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý (nếu vượt ngưỡng) và quyết toán cuối năm trên ứng dụng eTax.
– Hướng dẫn ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho doanh nghiệp nếu đủ điều kiện, lập danh sách chi tiết nhân viên ủy quyền.
– Xử lý thuế TNCN từ tiền thưởng bằng hiện vật (trang sức mẫu, vàng vụn thu hồi) – quy đổi giá trị thị trường để khấu trừ.
– Hạch toán chi phí phạt vi phạm quy định kinh doanh vàng (nếu có) và ảnh hưởng đến thuế TNDN.
4. Công việc cuối kỳ kế toán trong công ty kinh doanh vàng bạc đá quý
– Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí theo từng mảng (thương mại, sản xuất, dịch vụ gia công) để xác định lãi gộp và kết quả kinh doanh.
– Kiểm tra và điều chỉnh dự phòng: giảm giá tồn kho, phải thu khó đòi, hao hụt vượt định mức.
– Đánh giá lại giá trị tồn kho vàng bạc cuối kỳ theo giá thị trường và ghi nhận chênh lệch vào TK 413.
– Quyết toán thuế TNDN và TNCN: cân đối chi phí hợp lý, lập tờ khai quyết toán thuế, kiểm tra giảm trừ gia cảnh.
– Rà soát chứng từ cuối năm: kiểm tra hóa đơn, bảng kê bán lẻ, biên bản kiểm kê tồn kho, sửa sai sót ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
– Lập báo cáo tài chính theo TT200/2014, TT99/2025 hoặc TT 133/2016:
+ Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi cũ Bảng cân đối kế toán)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
– Phân tích các chỉ tiêu tài chính: lợi nhuận gộp, tỷ lệ nợ/vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
– Kinh nghiệm làm việc với cơ quan thuế và Ngân hàng Nhà nước: chuẩn bị hồ sơ kiểm tra, giải trình chênh lệch tồn kho, tránh lỗi dẫn đến phạt.
– Lập biên bản kiểm kê tồn kho và xử lý vàng bạc vụn thu hồi cuối kỳ.
– Điều chỉnh bút toán liên quan đến hợp đồng gia công chế tác dở dang.
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC– Kế toán đang làm trong ngành vàng bạc – đá quý
– Chủ doanh nghiệp / chủ tiệm vàng bạc
– Kế toán mới, sinh viên hoặc người chuyển sang kế toán sản xuất
– Kế toán thuế, kiểm toán, tư vấn tài chính mảng kinh doanh vàng bạc – đá quý
– Người làm gia công, chế tác trang sức hoặc chuẩn bị kinh doanh
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Hoàng Anh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

GV. Cao Hằng hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 3.950.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 7.000.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 15.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 22.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


