Quy định mới về hóa đơn áp dụng từ ngày 01/01/2022

Quy định mới về hóa đơn áp dụng kể từ ngày 01/01/2022 được ban hành trong Nghị định 102 mới đây đã điều chỉnh ít nhất 6 thay đổi quan trọng. Kế Toán Việt Hưng sẽ giúp bạn cập nhật những thông tin này trong bài viết dưới đây!

Quy định mới về hóa đơn áp dụng từ ngày 01/01/2022

Tăng thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Về thời hiệu xử phạt vi phạm HC với hóa đơn, Nghị định 125 trước đây quy định:

“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm.”

Nhưng Nghị định 102/2021/NĐ-CP có quy định mới về hóa đơn tăng gấp đôi thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, tức là từ 01 năm lên 02 năm.

Nghĩa là, 2 năm là khoảng thời gian mà cơ quan có thẩm quyền được xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong lĩnh vực HĐ. Sau thời gian này, sẽ không còn được quyền xử phạt.

quy định mới về hóa đơn

Phạt cao nhất đến 50 triệu đồng nếu cho, bán hóa đơn

Quy định mới về hóa đơn thứ 2 trong nghị định 102 quy định: Phạt tiền từ 20 – 50 triệu đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ trường hợp cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành; cho, bán hoá đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

Trước đây, mức xử phạt từ 20 – 50 triệu đồng chỉ áp dụng đối với trường hợp cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

Bị xử phạt nếu lập hóa đơn không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc

Nghị định 102 bổ sung quy định mới về hóa đơn xử phạt đối với trường hợp lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định. Mức phạt là 04 – 08 triệu đồng.

Trước đây, Nghị định 125 không quy định xử phạt đối với hành vi nêu trên.

Bị xử phạt nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế

Tương tự như trên, Nghị định 102 cũng bổ sung quy định mới về hóa đơn trong xử phạt đối với trường hợp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế. Mức phạt là từ 04 – 08 triệu đồng.

Nghị định 102 cũng yêu cầu trong trường hợp trên, các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;

b) Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ;
Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

c) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế;

Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.”

Trước đây, Nghị định 125 không có quy định xử phạt với trường hợp làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế.

quy định mới về hóa đơn được điều chỉnh qua nghị định 102/2021/NĐ-CP

Không xử phạt nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã nộp thuế

Nghị định 102 chỉ quy định mới về hóa đơn: trong việc phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

Trước đây, Nghị định 125, quy định mức phạt trên áp dụng đối với cả hành vi làm mất, cháy, hỏng, hóa đơn đã lập, đã khai, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/01/2022, làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã nộp thuế đã sẽ không còn bị xử phạt.

Thêm trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền phạt

Theo Nghị định 102, quy định mới về hóa đơn sẽ không tính tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong thời gian xem xét, quyết định giảm tiền phạt, bên cạnh trường hợp miễn tiền phạt.

Cụ thể:

“Điều 43. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Các trường hợp miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thẩm quyền, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5 Điều này.

2. Mức miễn, giảm tiền phạt tối đa bằng số tiền phạt trong quyết định xử phạt và không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại, sau khi trừ đi giá trị được bảo hiểm, bồi thường (nếu có).
Người nộp thuế bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Luật Quản lý thuế thì hồ sơ chứng minh giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại và giá trị được bảo hiểm, bồi thường như sau:
a) Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập;

b) Biên bản xác định giá trị thiệt hại vật chất của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực), trừ trường hợp có hồ sơ bồi thường quy định tại điểm c khoản này;

c) Hồ sơ bồi thường thiệt hại vật chất được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có);

d) Hồ sơ trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường theo quy định của pháp luật (bản chính hoặc bản sao có xác nhận công chứng hoặc chứng thực) (nếu có).

3. Không miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt.

4. Trường hợp được miễn, giảm tiền phạt thì cũng được miễn, giảm tiền chậm nộp tiền phạt tương ứng.

5. Người nộp thuế đã được miễn, giảm tiền phạt nhưng cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế phát hiện việc miễn, giảm tiền phạt không đúng quy định tại Điều này thì người có thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt ban hành quyết định hủy hoặc điều chỉnh quyết định miễn, giảm tiền phạt. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm thu vào ngân sách nhà nước khoản tiền phạt đã được miễn, giảm không đúng và tính tiền chậm nộp trên số tiền phạt được miễn, giảm không đúng. Ngày bắt đầu tính tiền chậm nộp tiền phạt được miễn, giảm không đúng là ngày tổ chức, cá nhân bị xử phạt nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền phạt.”

Trước đây, Nghị định 125 chỉ quy định không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt.

Kế toán là người sẽ xử lý nhiều các vấn đề về hóa đơn, do đó các quy định mới về hóa đơn chuẩn bị được áp dụng vào đầu tháng 1 năm 2022 chắc chắn là thông tin bạn cần nắm rõ. Tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích tại website, fanpageyoutube của chúng tôi nhé! Chúc bạn luôn hoàn thành nhiệm vụ.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận