Phương thức kê khai thuế TNCN theo quý (kèm mẫu tờ khai 05/KK-TNCN)

Kê khai thuế TNCN mẫu tờ khai 05/KK_TNCN – Hiện nay, nhiều doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi kê khai thuế TNCN theo quý hay theo tháng. Dưới đây, kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn các bạn phương thức kê khai thuế TNCN theo quý chi tiết nhé.

kê khai thuế tncn
Phương thức kê khai thuế TNCN theo quý

1. Hướng dẫn xác định kê khai thuế thu nập cá nhân theo tháng hoặc quý

Việc kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý được xác định một lần từ tháng, quý có phát sinh số thuế TNCN phải nộp, và được áp dụng cho cả năm.

Nếu có số thuế TNCN được khấu trừ trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên, thì kê khai theo tháng, trừ trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo quý.

Nếu có số thuế TNCN được khấu trừ trong tháng dưới 50 triệu đồng trở xuống thì kê khai theo quý, kể cả trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo tháng.

2. Phương thức kê khai thuế TNCN theo quý

kê khai thuế tncn

[04] Tên người nộp thuế:………………………………………………………………………

           [05] Mã số thuế:

                         

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………………..

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..……………………………………………………………………

           [13] Mã số thuế:

                         

[14] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

[15] Quận/huyện: …………………. [16] Tỉnh/thành phố: ………………………………………………..

[17] Điện thoại: ……………………  [18] Fax: ……………… [19] Email: ………………………………

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày:……………………………………….

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số người/

Số tiền

1 Tổng số người lao động: [21] Người  
Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động [22] Người  
2 Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [23]=[24]+[25] [23] Người  
2.1 Cá nhân cư trú [24] Người  
2.2 Cá nhân không cư trú [25] Người  
3 Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân [26]=[27]+[28] [26] VNĐ  
3.1 Cá nhân cư trú [27] VNĐ  
3.2 Cá nhân không cư trú [28] VNĐ  
4 Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế [29]=[30]+[31] [29] VNĐ  
4.1 Cá nhân cư trú [30] VNĐ  
4.2 Cá nhân không cư trú [31] VNĐ  
5 Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [32]=[33]+[34] [32] VNĐ  
5.1 Cá nhân cư trú [33] VNĐ  
5.2 Cá nhân không cư trú [34] VNĐ  
6 Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [35] VNĐ  
7 Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động [36] VNĐ  

          Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ……………………

Chứng chỉ hành nghề số:………..

                             .…,ngày ……tháng …..năm ….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

 

Các chỉ tiêu kê khai thuế TNCN cụ thể như sau:

– Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: Chỉ tiêu này ghi tổng số người lao động doanh nghiệp trả tiền lương, tiền công trong kỳ bao gồm cả những người có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động, và cá nhân cư trú hoặc không cư trú. Nếu doanh nghiệp có biến động về số lao động thì doanh nghiệp ghi tổng số lao động đã nghỉ và đang làm việc.

– Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Chỉ tiêu này ghi tổng số người lao động là cá nhân cư trú và có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.Nếu doanh nghiệp có biến động về số lao động thì doanh nghiệp ghi tổng số lao động đã nghỉ và đang làm việc.

– Chỉ tiêu [23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25].

– Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này ghi tổng số người là cá nhân cư trú mà công ty đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp cần xác định rõ người lao động của doanh nghiệp có phải là cá nhân cư trú hay không?

– Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số người là cá nhân không cư trú mà không ty đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [27] + Chỉ tiêu [28].

– Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và cá nhân không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả cho cá nhân không cư trú, thường cá nhân không cư trú là các cá nhân là người nước ngoài và không thỏa mãn điều kiện là cá nhân cư trú.

– Chỉ tiêu [29] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [31].

– Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN (kê khai thuế tncn)

– Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế TNCN.

– Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu này được tính bằng chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [34].

– Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân cư trú bao gồm cả cá nhân có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động.

– Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.

– Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc cho tất cả người lao động trong công ty và mua của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam.

Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm cho người lao động của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam thì không ghi vào chỉ tiêu này.

– Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Phản ánh số thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động đối với khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân tho, bảo hiểm không bắt của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam.

Số thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp phải khấu trừ = 10% x Tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp

> Tải mẫu Tờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN thông tư 92: Mẫu 05/KK-TNCN thông tư 92

Trên đây là phương thức kê khai thuế TNCN theo quý dành cho các doanh nghiệp. Nếu có câu hỏi hay thắc mắc hãy liên hệ với kế toán Việt Hưng để được tư vấn và hỗ trợ nhé. Chúc các bạn thành công!

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959