Khóa học kế toán sản xuất dành cho người mới bắt đầu – Đối với những bạn học viên hiện đang làm trong công ty thương mại thì các bạn học khóa kế toán dành cho người mới bắt đầu. Còn những bạn chưa biết gì về kế toán muốn học để làm cho công ty sản xuất và chưa nắm rõ nguyên lý kế toán. Thì các bạn sẽ học khóa học dành cho người mới bắt đầu trong lĩnh vực sản xuất.

PHẦN 1: Nguyên lý khoá học kế toán sản xuất bắt đầu từ số 0
Để bắt đầu cho lĩnh vực kế toán sản xuất. Bạn cần hiểu về nguyên lý kế toán trước. Nguyên lý kế toán là nền tảng là cơ sở để bạn thực hành trên hóa đơn, chứng từ của công ty sản xuất.

PHẦN 2: Thực hành khoá học kế toán sản xuất bắt đầu từ số 0
2.1 Số dư đầu kỳ khoá học kế toán sản xuất bắt đầu từ số 0
– Khai báo các danh mục ban đầu (tài khoản kế toán, đơn vị tính, đối tượng, bộ phận sản xuất).
– Khai báo danh mục vật tư, NVL, thành phẩm chú ý theo đúng TT 99 và TT 133
– Khai báo công nợ phải thu, phải trả đầu kỳ theo từng khách hàng và nhà cung cấp.
– Khai báo công cụ dụng cụ (CCDC) đầu kỳ theo từng bộ phận sản xuất và quản lý.

– Khai báo tài sản cố định (TSCĐ) đầu kỳ (nguyên giá, khấu hao lũy kế, thời gian sử dụng còn lại).
– Cập nhật số dư ban đầu (sổ cái, tồn kho NVL, thành phẩm, chi phí dở dang, công nợ, TSCĐ, CCDC).
2.2 Phát sinh trong kỳ khoá học kế toán sản xuất bắt đầu từ số 0
VỀ TIỀN MẶT VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
– Ghi nhận tiền mặt thu từ khách hàng khi bán thành phẩm.
– Ghi nhận thanh toán tiền mặt cho nhà cung cấp nguyên vật liệu và chi phí.
– Quản lý quỹ tiền mặt hàng ngày: lập phiếu thu, phiếu chi.
– Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối ngày và cuối tháng, lập biên bản kiểm kê.
– Lập đối chiếu sao kê ngân hàng hàng tháng.
– Ghi nhận chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp và nhân viên.
– Theo dõi tạm ứng tiền mặt cho nhân viên mua NVL hoặc chi phí sản xuất.
– Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng và phí dịch vụ ngân hàng.
– Lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng định kỳ.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)
– Ghi nhận tăng TSCĐ khi mua mới hoặc đầu tư (máy móc sản xuất, nhà xưởng, thiết bị, xe tải…).
– Xác định nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng hợp lý.
– Tính khấu hao TSCĐ hàng tháng theo phương pháp đường thẳng.
– Hạch toán khấu hao vào chi phí sản xuất và chi phí quản lý.
– Theo dõi sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn TSCĐ.
– Ghi nhận giảm TSCĐ khi thanh lý, bán hoặc điều chuyển.
– Kiểm kê TSCĐ định kỳ và lập biên bản kiểm kê.
– Phân bổ khấu hao đúng đối tượng sử dụng (phân xưởng sản xuất, bộ phận quản lý).
– Lập sổ theo dõi TSCĐ chi tiết (nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại).
– Cập nhật và đối chiếu với tài khoản 211 và 214.
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC) – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Ghi nhận nhập kho CCDC mới mua (dụng cụ sản xuất, đồ nghề, thiết bị nhỏ…).
– Ghi nhận các khoản chi phí trả trước (bảo hiểm máy móc, thuê nhà xưởng, phần mềm…).
– Hạch toán xuất kho CCDC cho phân xưởng sản xuất và bộ phận quản lý.
– Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý (một lần hoặc dần).
– Phân bổ chi phí trả trước vào đúng kỳ và đúng đối tượng (chi phí SX, chi phí QLDN).
– Theo dõi xuất CCDC cho từng tổ, nhóm công nhân.
– Theo dõi phân bổ dần hàng tháng cho chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn.
– Kiểm kê CCDC định kỳ theo bộ phận và lập biên bản kiểm kê.
– Ghi nhận hỏng hóc, mất mát CCDC và hạch toán xử lý.
– Hạch toán thu hồi hoặc thanh lý CCDC không còn sử dụng.
– Hạch toán hoàn nhập khoản chi phí trả trước đã hết hạn hoặc sử dụng xong.
– Lập sổ theo dõi chi tiết CCDC theo từng loại và nơi sử dụng.
– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước định kỳ.
– Cập nhật và đối chiếu số dư CCDC với tài khoản 153.
– Cập nhật và đối chiếu số dư với tài khoản 142.
VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Ghi nhận mua và nhập kho nguyên vật liệu từ nhà cung cấp.
– Hạch toán giá mua nguyên vật liệu (giá gốc + chi phí vận chuyển, thuế…).
– Theo dõi xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng sản xuất.
– Tính giá xuất kho NVL theo phương pháp bình quân hoặc FIFO.
– Hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp vào chi phí sản xuất.
– Kiểm kê tồn kho nguyên vật liệu định kỳ và xử lý chênh lệch.
– Ghi nhận hao hụt, hỏng hóc, mất mát nguyên vật liệu.
– Theo dõi trả lại hàng cho nhà cung cấp hoặc điều chỉnh giảm.
– Lập báo cáo nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu hàng tháng.
– Cập nhật sổ chi tiết và đối chiếu với tài khoản 152.
VỀ KHO (NVL, Chi phí sản xuất dở dang, Thành phẩm)
– Ghi nhận nhập kho nguyên vật liệu (NVL) từ nhà cung cấp.
– Hạch toán xuất kho NVL cho phân xưởng sản xuất.
– Theo dõi và hạch toán chi phí sản xuất dở dang (NVL + nhân công + khấu hao) trong kỳ.
– Ghi nhận hoàn thành sản xuất, chuyển từ dở dang sang thành phẩm.
– Hạch toán xuất bán thành phẩm cho khách hàng.
– Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân hoặc FIFO.
– Kiểm kê tồn kho thực tế định kỳ (NVL, dở dang, thành phẩm) và xử lý chênh lệch.
– Ghi nhận hao hụt, hỏng hóc tồn kho và đề xuất xử lý.
– Lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho theo từng nhóm (NVL, dở dang, thành phẩm).
– Cập nhật sổ chi tiết tồn kho và đối chiếu với tài khoản 152, 154, 155.
VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT (BOM)
– Xây dựng định mức (BOM) nguyên vật liệu cho từng loại thành phẩm.
– Xác định định mức tiêu hao NVL, phụ liệu, năng suất lao động cho mỗi sản phẩm.
– Sử dụng BOM để lập dự toán nguyên vật liệu cho từng đơn hàng sản xuất.
– So sánh định mức với thực tế tiêu hao trong quá trình sản xuất.
– Hạch toán chênh lệch định mức (tiết kiệm hoặc vượt) vào chi phí sản xuất.
– Kiểm tra và điều chỉnh định mức định kỳ theo thực tế.
– Lưu trữ BOM trên phần mềm hoặc bảng biểu để theo dõi.
– Lập báo cáo phân tích định mức – thực tế theo từng sản phẩm.

VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng sản phẩm.
– Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (lương công nhân sản xuất).
– Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (khấu hao máy móc, CCDC, điện nước, sửa chữa…).
– Tính tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
– Xác định và đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
– Tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo công thức: Giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh – Chi phí dở dang cuối kỳ.
– Tính giá thành đơn vị sản phẩm (giá thành / số lượng hoàn thành).
– Hạch toán chuyển chi phí từ TK 154 sang TK 155 (thành phẩm).
– Lập bảng tính giá thành chi tiết theo từng loại sản phẩm.
– Đối chiếu và kiểm tra số liệu giá thành với sổ kế toán.
VỀ DOANH THU BÁN SẢN PHẨM
– Ghi nhận doanh thu khi xuất kho sản phẩm.
– Lập hóa đơn GTGT bán sản phẩm.
– Theo dõi doanh thu theo khách hàng, đơn hàng, mã hàng.
– Thu tiền khách hàng bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc online.
– Theo dõi tiền đặt cọc, tạm ứng của khách hàng.
– Theo dõi giảm giá, chiết khấu, hàng trả lại.
– Đối chiếu doanh thu với phiếu xuất kho và biên bản nghiệm thu.
– Theo dõi công nợ phải thu liên quan đến doanh thu.
VỀ TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ
– Theo dõi nhân sự theo bộ phận: sản xuất, kho, văn phòng.
– Chấm công nhân viên theo ngày, ca, giờ làm thêm.
– Tính lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán công việc.
– Tính phụ cấp: ăn ca, trách nhiệm, xăng xe, công tác.
– Phân bổ lương trực tiếp vào chi phí sản xuất.
– Phân bổ lương quản lý vào chi phí quản lý.
– Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định.
– Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào lương nhân viên.
– Tính thuế TNCN, khấu trừ vào lương.
– Thanh toán lương, tạm ứng, phụ cấp.
– Đối chiếu bảng công, bảng lương, BHXH, thuế TNCN.
– Lập báo cáo tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT, CHI PHÍ BÁN HÀNG, CHI PHÍ QUẢN LÝ
– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất.
– Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
– Tập hợp chi phí sản xuất chung: điện, nước, khấu hao máy móc, dụng cụ.
– Chi phí vận chuyển, đóng gói, bốc xếp sản phẩm.
– Chi phí thuê ngoài: gia công, vận chuyển, dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
– Chi phí bán hàng: lương nhân viên bán hàng, hoa hồng, quảng cáo, khuyến mãi.
– Chi phí quản lý: lương nhân viên văn phòng, thuê văn phòng, điện thoại, internet, văn phòng phẩm.
– Phân bổ chi phí dùng chung theo bộ phận, sản phẩm, dự án.
– Kiểm tra hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lệ.
VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Ghi nhận chi phí điện, nước, nhiên liệu.
– Ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị.
– Ghi nhận chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm.
– Ghi nhận chi phí kiểm kê, đóng gói, bao bì, bảo quản.
– Ghi nhận chi phí thuê ngoài gia công hoặc dịch vụ hỗ trợ.
– Ghi nhận chi phí bảo hộ lao động, đồng phục, an toàn sản xuất.
– Phân bổ chi phí dùng chung cho các bộ phận hoặc sản phẩm.
– Kiểm tra hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lệ.
VỀ CÁC LOẠI THUẾ (GTGT, TNDN, TNCN,…)
– Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
– Lập tờ khai thuế GTGT tháng/quý.
– Khấu trừ thuế GTGT được phép.
– Điều chỉnh tờ khai GTGT khi có sai sót.
– Theo dõi thuế TNDN tạm tính và quyết toán cuối năm.
– Lập phụ lục miễn giảm, ưu đãi thuế TNDN nếu có.
– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC.
– Theo dõi thuế TNCN nhân viên theo tháng/quý.
– Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm.
– Đăng ký MST cá nhân, người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh.
– Hạch toán nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN.
– Hạch toán phạt chậm nộp hoặc truy thu nếu phát sinh.
2.3 Cuối kỳ khoá học kế toán sản xuất bắt đầu từ số 0
– Kiểm kê và đối chiếu nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong kho; xác định tồn kho thực tế và chi phí.
– Kiểm tra chi phí dở dang đầu kỳ – cuối kỳ theo xưởng, phân xưởng; tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
– Kết chuyển giá thành sản phẩm vào chi phí sản xuất hoặc chi phí vận hành.
– Đối chiếu và xác nhận doanh thu bán sản phẩm theo hợp đồng và khách hàng.

– Kiểm tra, phân bổ và đối chiếu tiền lương, BHXH, BHYT, bảng lương với TK 334 và báo cáo thuế TNCN.
– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: hành chính, quản lý, tiếp thị, thuê ngoài, chi phí vận hành các bộ phận.
– Kiểm tra, đối chiếu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn và sổ sách.
– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
– Tổng hợp công nợ thuế, số dư thuế phải nộp hoặc hoàn.
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý trường hợp đã nộp lớn hơn hoặc nhỏ hơn số thuế phải nộp.
– Kiểm tra và xác nhận ý nghĩa các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế.
– Lưu trữ, in ấn, kết xuất và sắp xếp hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo bộ phận, sản phẩm.
- Người mới bắt đầu học kế toán từ con số 0.
- Sinh viên kế toán hoặc người chuẩn bị ra trường.
- Nhân viên văn phòng muốn chuyển sang làm kế toán sản xuất.
- Người muốn nắm quy trình hạch toán phát sinh trong công ty sản xuất.
- Chủ doanh nghiệp nhỏ muốn tự quản lý sổ sách, chi phí và giá thành.
- Người muốn học tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính.
- Người muốn làm kế toán tổng hợp tại doanh nghiệp sản xuất.
- Nắm chắc quy trình kế toán công ty sản xuất từ con số 0.
- Biết hạch toán các chứng từ mua – bán, xuất – nhập kho, nguyên vật liệu.
- Biết theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
- Biết tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Biết hạch toán lương, BHXH, BHYT, thuế TNCN.
- Biết kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN.
- Biết lập, phân tích và kết xuất báo cáo tài chính.
- Tự tin vận hành kế toán tổng hợp trong công ty sản xuất.
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Trần Hằng hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

Giáo viên Đỗ Linh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.850.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 5.800.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 14.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 16.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


