Bỏ qua tới nội dung chính
Kế toán xuất nhập khẩu

Cách Hạch Toán Tỷ Giá Doanh Thu Hàng Xuất Khẩu Mới Nhất

cach hach toan ty gia doanh thu hang xuat khau moi nhat

Cách hạch toán tỷ giá doanh thu hàng xuất khẩu bắt đầu từ việc phân biệt ba việc: ghi sổ kế toán, lập hóa đơn và khai thuế. Tỷ giá phục vụ từng việc phải có căn cứ tương ứng; không lấy một tỷ giá rồi mặc định áp dụng cho cả ba. Bài viết cập nhật phần đối chiếu quy định tại ngày 19/09/2026 và giữ bài tập Thông tư 200 ở phần 3–4 để người đọc xử lý hồ sơ lịch sử.

Phạm vi áp dụng: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026. Khi làm sổ cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau mốc này thuộc phạm vi của Thông tư 99, cần tra chế độ hiện hành; không dùng bài tập Thông tư 200 bên dưới làm hướng dẫn mặc định cho năm 2026. Các ảnh và video cũ được giữ để minh họa hồ sơ lịch sử, không xác nhận biểu mẫu hoặc quy định mới.

1. Hóa đơn xuất khẩu: kiểm tra đúng quy định và đúng mục đích

1.1. Tỷ giá hóa đơn có đồng nghĩa với tỷ giá hạch toán doanh thu?

Trong giải đáp ngày 20/08/2026 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Thuế TP. Hồ Chí Minh phân biệt việc xuất hóa đơn, kê khai thuế các giao dịch ngoại tệ với hạch toán kế toán. Khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP dẫn việc xác định tỷ giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu về pháp luật hải quan. Mục 8, điểm c.1 Phụ lục Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định tỷ giá thể hiện trên hóa đơn ngoại tệ theo pháp luật quản lý thuế. Phần ghi sổ kế toán thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp.

Vì vậy, hãy tách cột tỷ giá hóa đơn, tỷ giá tính thuế và tỷ giá ghi sổ trong bảng đối chiếu. Nếu các giá trị khác nhau, cần xác minh căn cứ, ngày áp dụng và mục đích của từng tỷ giá trước khi điều chỉnh; không sửa sổ chỉ để ép số tiền đồng Việt Nam khớp tờ khai hải quan.

1.2. Chọn hóa đơn và kiểm tra thời điểm lập hóa đơn

Trước khi phát hành, kế toán cần xác định giao dịch là xuất khẩu hàng hóa hay cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, phương pháp tính thuế của doanh nghiệp và loại hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng. Hóa đơn thương mại phục vụ giao dịch quốc tế không tự động thay thế mọi nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử tại Việt Nam.

Đối với nghiệp vụ từ 01/07/2026, cần đối chiếu Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và quy định chuyển tiếp. Nội dung năm 2025 của bài cũ không đủ để kết luận loại hóa đơn hoặc thời hạn cho mọi giao dịch hiện tại. Khi kiểm hồ sơ cũ, dùng văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh.

  • Xác định ngày giao hàng, ngày thông quan và ngày phát hành hóa đơn từ chứng từ gốc.
  • Kiểm tra tên, mã số thuế, đơn vị tiền tệ, số lượng, đơn giá và dữ liệu người mua.
  • Lưu căn cứ tỷ giá cùng hồ sơ, để người kiểm tra hiểu vì sao số tiền quy đổi có thể khác giữa các chứng từ.
  • Đối chiếu yêu cầu khai thuế riêng với điều kiện ghi nhận doanh thu kế toán.

Thuế suất 0% khác với không chịu thuế. Không đủ điều kiện áp dụng 0% không đồng nghĩa tự động ghi “Không chịu thuế”, cũng không có kết luận chung rằng mọi trường hợp đều áp dụng 10%. Phải kiểm tra loại hàng hóa, dịch vụ, điều kiện của giao dịch và chính sách thuế có hiệu lực. Giải đáp của cơ quan thuế về phạm vi thuế suất 0% là nguồn đối chiếu về cách phân loại; không thay thế việc kiểm tra bộ hồ sơ cụ thể.

hàng xuất khẩu
Ảnh minh họa lịch sử: hạch toán doanh thu xuất khẩu theo Thông tư 200

2. Cách xác định doanh thu hàng xuất khẩu trên sổ kế toán

2.1. Ngày thông quan chưa đủ để kết luận ngày ghi Có TK 511

Khi ghi nhận doanh thu bán hàng, phải xét điều kiện của giao dịch theo chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng. VAS 14 yêu cầu đồng thời đáp ứng các điều kiện về chuyển giao rủi ro, lợi ích; quyền quản lý hoặc kiểm soát; khả năng xác định doanh thu; lợi ích kinh tế và chi phí liên quan. Bộ Tài chính nhắc lại các điều kiện này trong giải đáp về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và bản chất hợp đồng.

Với một lô xuất khẩu, hợp đồng, điều khoản giao nhận, vận đơn và bằng chứng bàn giao giúp xác định thời điểm đáp ứng điều kiện. Ngày thông quan là dữ liệu cần đối chiếu, không tự mình chứng minh đã đáp ứng toàn bộ điều kiện ghi nhận doanh thu. Chỉ khi hồ sơ cho thấy các điều kiện đã đáp ứng đúng ngày đó mới dùng ngày thông quan làm ngày ghi nhận trong tình huống cụ thể.

2.2. Bộ hồ sơ và bảng đối chiếu tỷ giá nên có gì?

Có thể lập một bảng theo dõi cho mỗi lô hàng với các cột: hợp đồng, số hóa đơn, tờ khai hải quan, ngày đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu, ngày nhận trước tiền, ngày thu phần còn lại, số ngoại tệ, tỷ giá, nguồn tỷ giá và giá trị quy đổi. Đây là gợi ý tổ chức công việc để kiểm tra số liệu, không phải một biểu mẫu pháp lý bắt buộc.

  • Hợp đồng và chứng từ giao hàng: đối chiếu loại hàng, số lượng, giá bán, điều kiện giao nhận và nghĩa vụ của các bên.
  • Hóa đơn, tờ khai và vận đơn: theo dõi riêng ngày lập, ngày thông quan, ngày vận chuyển; giải thích chênh lệch thời điểm nếu có.
  • Chứng từ ngân hàng: đối chiếu ngoại tệ thực thu, khoản khách ứng trước, khoản thu công nợ và phí ngân hàng.
  • Bảng tỷ giá: ghi rõ tỷ giá phục vụ hóa đơn, thuế hay kế toán, thời điểm lấy và căn cứ lựa chọn.
  • Sổ chi tiết khách hàng: tách phần đã nhận trước với số phải thu còn lại; không lấy tỷ giá thu tiền sau để thay toàn bộ doanh thu đã ghi nhận.

Số tiền ghi Có TK 511, số phải thu TK 131 và số thu qua ngân hàng cần nối được về cùng lô hàng. Khi chưa giải thích được một chênh lệch, hãy kiểm tra đơn vị tiền tệ, thời điểm, khoản ứng trước và phí trước khi kết luận đó là lãi hoặc lỗ tỷ giá.

hàng xuất khẩu 2
Ảnh minh họa hồ sơ lịch sử: hóa đơn thương mại, không phải mẫu xác nhận cho năm 2026

Xem thêm tài liệu liên quan: Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu và Khóa học thực hành kế toán xuất nhập khẩu.

3. Hạch toán doanh thu xuất khẩu theo Thông tư 200: bài tập hồ sơ lịch sử

Phần này giữ ba tình huống trả sau, trả trước toàn bộ và trả trước một phần của bài học theo Thông tư 200. Các bút toán dưới đây minh họa doanh nghiệp ghi sổ bằng đồng Việt Nam, thu tiền vào tài khoản ngoại tệ; không bao gồm giá vốn, thuế xuất khẩu, phí ngân hàng, đánh giá lại cuối kỳ hoặc hợp đồng phòng ngừa rủi ro. Khi xử lý hồ sơ thực, cần bổ sung các nghiệp vụ phát sinh và kiểm tra chính sách tỷ giá của doanh nghiệp.

Trong bài tập, “ngày ghi nhận doanh thu” là ngày giả định đã đáp ứng điều kiện kế toán ở mục 2.1. Tỷ giá nhận tiền và tỷ giá ghi sổ được cho sẵn để luyện phép đối chiếu. Không coi các tỷ giá giả định là tỷ giá thị trường hoặc tỷ giá khai thuế hiện tại. Tài liệu Chuyên đề kế toán của Bộ Tài chính, phần VAS 10 và VAS 14 giúp đọc thêm nguyên tắc giao dịch ngoại tệ và doanh thu; đây là tài liệu nền, không thay thế chế độ năm 2026.

3.1 Trường hợp hàng xuất khẩu khi khách hàng trả tiền sau

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

– Bút toán 1: Khi giao dịch đã đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu, ghi Nợ TK 131/Có TK 511 theo tỷ giá giao dịch thực tế phù hợp với hồ sơ và chính sách kế toán áp dụng cho kỳ lịch sử của bài tập. Không mặc định ngày này luôn là ngày thông quan.

– Bút toán 2: Khi nhận tiền từ khách hàng nước ngoài, ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền. Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào tài khoản 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ).

HẠCH TOÁN

a. Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu

Có TK 511 (Doanh thu bán hàng): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu

b. Khi nhận tiền từ khách hàng:

– Nếu tỷ giá nhận tiền > tỷ giá ghi sổ (lãi tỷ giá):

Nợ TK 112.2 (Tiền gửi ngoại tệ): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

Có TK 131: Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Chênh lệch lãi tỷ giá

– Nếu tỷ giá nhận tiền < tỷ giá ghi sổ (lỗ tỷ giá):

Nợ TK 112.2 (Tiền gửi ngoại tệ): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

Nợ TK 635 (Chi phí tài chính): Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có TK 131: Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá ghi sổ

VÍ DỤ MINH HOẠ

hàng xuất khẩu 3
Ảnh bài tập lịch sử theo Thông tư 200. Trường hợp khách hàng trả tiền sau khi có hàng xuất khẩu

3.2 Trường hợp hàng xuất khẩu khi khách hàng trả trước toàn bộ tiền hàng

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

– Bút toán 1: Khi nhận trước tiền, ghi nhận tiền gửi tăng và khoản khách hàng ứng trước ở bên Có TK 131 theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận tiền; chưa ghi Có TK 511 chỉ vì đã nhận tiền.

– Bút toán 2: Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, ghi nhận doanh thu theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước tiền, không phát sinh chênh lệch tỷ giá riêng từ việc kết chuyển khoản ứng trước này sang doanh thu trong giả định của bài tập.

HẠCH TOÁN

a. Khi nhận trước tiền hàng:

Nợ TK 112.2 (Tiền gửi ngoại tệ): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

Có TK 131 (Phải thu khách hàng): Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

b. Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

Có TK 511: Giá trị ngoại tệ * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

VÍ DỤ MINH HOẠ

hàng xuất khẩu 4
Ảnh bài tập lịch sử theo Thông tư 200. Trường hợp khách hàng trả trước toàn bộ tiền hàng khi có hàng xuất khẩu

3.3 Trường hợp hàng xuất khẩu khi khách hàng trả trước một phần tiền hàng

NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN

– Bút toán 1: Khi nhận trước một phần tiền, ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận tiền.

– Bút toán 2: Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu:

  • Doanh thu tương ứng số tiền đã nhận trước: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước.
  • Doanh thu tương ứng số tiền chưa nhận: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu.

– Bút toán 3: Khi khách hàng trả nốt số tiền còn lại, ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền, hạch toán chênh lệch tỷ giá (lãi/lỗ).

HẠCH TOÁN

a. Khi nhận trước một phần tiền hàng:

Nợ TK 112.2: Giá trị ngoại tệ nhận trước * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

Có TK 131: Giá trị ngoại tệ nhận trước * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

b. Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu:

– Doanh thu tương ứng số tiền đã nhận trước:

Nợ TK 131: Giá trị ngoại tệ nhận trước * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

Có TK 511: Giá trị ngoại tệ nhận trước * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận trước

– Doanh thu tương ứng số tiền chưa nhận:

Nợ TK 131: Giá trị ngoại tệ chưa nhận * Tỷ giá thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu

Có TK 511: Giá trị ngoại tệ chưa nhận * Tỷ giá thực tế tại ngày ghi nhận doanh thu

c. Khi nhận nốt số tiền còn lại:

– Nếu tỷ giá nhận tiền > tỷ giá ghi sổ (lãi tỷ giá):

Nợ TK 112.2: Giá trị ngoại tệ còn lại * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

Có TK 131: Giá trị ngoại tệ còn lại * Tỷ giá ghi sổ

Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá

– Nếu tỷ giá nhận tiền < tỷ giá ghi sổ (lỗ tỷ giá):

Nợ TK 112.2: Giá trị ngoại tệ còn lại * Tỷ giá thực tế tại ngày nhận tiền

Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có TK 131: Giá trị ngoại tệ còn lại * Tỷ giá ghi sổ

VÍ DỤ MINH HOẠ

hàng xuất khẩu 6
Ảnh bài tập lịch sử theo Thông tư 200. Trường hợp khách hàng trả trước một phần tiền hàng khi có hàng xuất khẩu

4. Bài tập minh họa năm 2019 theo Thông tư 200

Ngày 25/05/2019, khách hàng giả định SANGDONG trả trước 1 phần tiền hàng trị giá 15.000 USD. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 25/05/2019 là 22.214. Ngày 01/06/2019, doanh nghiệp giả định hoàn tất thủ tục xuất khẩu lô hàng trị giá 28.450 USD và đồng thời đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo hợp đồng. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 01/06/2019 là 22.152. Ngày 15/06/2019, Công ty SANGDONG trả nốt số tiền còn lại. Tỷ giá mua vào thực tế tại ngày 15/06/2019 là 22.200

→ PHÂN TÍCH: Khách hàng giả định SANGDONG trả trước một phần tiền hàng (15.000 USD) trước khi doanh nghiệp bán xuất khẩu. Tổng giá trị lô hàng xuất khẩu là 28.450 USD, nghĩa là phần chưa trả trước là 28.450 – 15.000 = 13.450 USD. Sau đó, khách hàng thanh toán nốt số tiền còn lại.

Trong đó:

– Có khoản trả trước một phần (15.000 USD) trước ngày xuất khẩu.

– Trong bài tập này, giả định ngày 01/06/2019 cũng là ngày đáp ứng đủ điều kiện ghi nhận doanh thu; với hai phần: phần trả trước (theo tỷ giá tại thời điểm nhận trước) và phần chưa trả (theo tỷ giá tại ngày ghi nhận doanh thu).

– Khi nhận nốt tiền, phát sinh chênh lệch tỷ giá do tỷ giá tại ngày nhận tiền khác với tỷ giá ghi sổ.

(1) Khi nhận trước một phần tiền hàng (ngày 25/05/2019):

Nợ TK 112.2 (Tiền gửi ngoại tệ): 15.000 * 22.214 = 333.210.000 VND

Có TK 131 (Phải thu khách hàng): 333.210.000 VND

→ Khoản nhận trước theo tỷ giá thực tế tại ngày 25/05/2019 (22.214 VND/USD).

(2) Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu (ngày 01/06/2019):

– Phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước (15.000 USD):

Nợ TK 131: 15.000 * 22.214 = 333.210.000 VND

Có TK 511: 333.210.000 VND

– Phần doanh thu tương ứng với số tiền chưa nhận (13.450 USD):

Nợ TK 131: 13.450 * 22.152 = 297.944.400 VND

Có TK 511: 297.944.400 VND

(3) Khi khách hàng trả nốt số tiền còn lại (ngày 15/06/2019):

Tỷ giá ngày nhận tiền (22.200) > tỷ giá ghi sổ (22.152) → Lãi tỷ giá:

Nợ TK 112.2: 13.450 * 22.200 = 298.590.000 VND

Có TK 131: 13.450 * 22.152 = 297.944.400 VND

Có TK 515 (Lãi tỷ giá): 13.450 * (22.200 – 22.152) = 645.600 VND.

Video bài học lịch sử theo Thông tư 200; phần quy định năm 2026 cần đọc tại mục 1–2.

hàng xuất khẩu 7

Khi đối chiếu hồ sơ, hãy chuẩn bị ngày giao hàng, ngày nhận tiền và căn cứ tỷ giá để mô tả đúng tình huống. Bạn có thể trao đổi qua Zalo Page của Kế Toán Việt Hưng nếu cần trao đổi thêm về lộ trình thực hành.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Cần tư vấn lộ trình học kế toán phù hợp? Chuyên viên gọi lại tư vấn miễn phí trong 5 phút.
Theo dõi
Thông báo cho
guest

4 Bình luận
Honghanhnguyen
Honghanhnguyen

Chào Ketoanviethung, công ty tôi đang làm trong lĩnh vực xuất khẩu. Có phát sinh khoản phí chuyển tiền từ nước ngoài về tại ngân hàng. Vậy khoản này sẽ hạch toán thế nào ah.

cao lam
cao lam
Trả lời  Honghanhnguyen

Trả lời: Khoản phí chuyển tiền của ngân hàng bạn sẽ hạch toán vào TK 641: Chi phí bán hàng nhé
Khi tiền về: Nợ TK 112.2
Nợ TK 641
Nợ TK 635: nếu chênh lệch tỷ giá lỗ
Có TK 131:
Có TK 515: Nếu chênh lệch tỷ giá lãi

Vinhha
Vinhha

Chào kế toán Việt Hưng: em đang làm trong công ty xuất nhập khẩu. Nhưng do nghiệp vụ em còn non kém quá. Em muốn đăng ký khóa học kế toán dành cho công ty xuất nhập khẩu. Vậy anh chị có thể tư vấn cho em không a. Số điện thoại của em là : 0385664708. Em tên Vinhha

Nguyễn Thị Mến
Nguyễn Thị Mến
Trả lời  Vinhha

Việt Hưng cảm ơn bạn nhe! giáo viên bên mình sẽ liên hệ tư vấn về khóa học cho bạn sớm nhất nhe. Thân ái!!!