Tìm hiểu về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch. Và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang. 

 

kế toán doanh thu
Tìm hiểu về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

Kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:

  • Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
  • Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng. Các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu và có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

Thời điểm ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành. Do nhà thầu tự xác định vào ngày lập Báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hoá đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hoá đơn là bao nhiêu.
  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành. Được khách hàng xác nhận trong kỳ phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Kế toán hạch toán doanh thu hợp đồng xây dựng bằng tài khoản 337 

1. Hợp đồng xây dựng và doanh thu hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng: Hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.

  • Hợp đồng xây dựng với giá cố định: Nhà thầu chấp thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặc một đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành. Trong một số trường hợp khi giá cả tăng lên, mức độ giá có thể thay đổi phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng.
  • Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Nhà thầu được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản chi phí cố định.

Hợp đồng xây dựng còn bao gồm:

– Hợp đồng dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc xây dựng tài sản, như: Hợp đồng tư vấn, thiết kế, khảo sát; Hợp đồng dịch vụ quản lý dự án và kiến trúc;

– Hợp đồng phục chế hay phá hủy các tài sản và khôi phục môi trường sau khi phá hủy các tài sản.

Xác định doanh thu hợp đồng xây dựng

♦ Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tuỳ thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh và những yếu tố không chắc chắn được giải quyết. Vì vậy, doanh thu của hợp đồng có thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ. Ví dụ:

(a) Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu;

(b) Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên;

(c) Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

(d) Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm.

♦ Phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinh của khối lượng công việc đã hoàn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Theo phương pháp này, doanh thu và chi phí của hợp đồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu và chi phí của phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo. Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thể được xác định bằng nhiều cách khác nhau. Doanh nghiệp cần sử dụng phương pháp tính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành. Tuỳ thuộc vào bản chất của hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp lựa chọn áp dụng một trong 3 phương pháp sau để xác định phần công việc hoàn thành:

(a) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;

(b) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;

(c) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng. Việc thanh toán theo tiến độ và những khoản ứng trước nhận được từ khách hàng thường không phản ánh phần công việc đã hoàn thành.

Ví dụ:

– Doanh thu hợp đồng xây dựng với giá cố định được xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) công việc hoàn thành, được đo bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa giờ công lao động đã thực hiện đến thời điểm hiện tại so với tổng số giờ công lao động dự tính cho hợp đồng đó.

– Doanh thu hợp đồng xây dựng được xác định theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh tính đến thời điểm hiện tại so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng.

♦ Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:

– Khi kết quả thực hiện HĐXD được ước tính một cách đáng tin cậy (khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng) :

TH1: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch

– Doanh thu và Chi phí ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập BCTC.

– Không phụ thuộc vào HĐ và số tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì:

a) Nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và giao trách nhiệm cho các bộ phận liên quan xác định giá trị phần công việc đã hoàn thành và lập chứng từ phản ánh doanh thu hợp đồng xây dựng trong kỳ: – Nếu áp dụng phương pháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng” thì giao cho bộ phận kế toán phối hợp với các bộ phận khác thực hiện; – Nếu áp dụng phương pháp “Đánh giá phần công việc đã hoàn thành” hoặc phương pháp “Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng” thì giao cho bộ phận kỹ thuật thi công phối hợp với các bộ phận khác thực hiện.

b) Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ xác định doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành trong kỳ (không phải hóa đơn) làm căn cứ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán.

Đồng thời nhà thầu phải căn cứ vào hợp đồng xây dựng để lập hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch gửi cho khách hàng đòi tiền. Kế toán căn cứ vào hóa đơn để ghi sổ kế toán số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch.

TH2: Thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện

– Doanh thu và Chi phí ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, được khách hàng xác nhận thì nhà thầu phải căn cứ vào phương pháp tính toán thích hợp để xác định giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ. Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn gửi cho khách hàng đòi tiền và phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận.

Việc trích lập dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình xây lắp và được hạch toán vào TK 627 “Chi phí sản xuất chung”. Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập và được hạch toán vào TK 711 “Thu nhập khác”.

Khi kết quả thực hiện HĐXD không ước tính được đáng tin cậy:

– Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí thực tế của HĐXD đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn.

– Các chi phí của hợp đồng chỉ đượ ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các khoản chi phí này đã phát sinh.

2. Kết cấu và nội dung TK 337

Bên nợ: 

  • Phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng xây dựng dở dang.

Bên có:

  • Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

Số dư bên nợ:

  • Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng lớn hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

Số dư bên có:

  • Phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của hợp đồng nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng xây dựng dở dang.

Tài khoản 337 – thanh toán theo tiến độ hợp đồng không có tài khoản cấp 2. 

3. Hạch toán kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:  

Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

  • Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc nhận tiền khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập Hoá đơn GTGT trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

Một số khoản khác

  • Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  • Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, …

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

4. Ví dụ kế toán doanh thu và liên hệ tại công ty cổ phần xây dựng số 2

4.1 Khái quát chung về công ty

kế toán doanh thu

4.2 Đặc điểm của chế độ kế toán doanh nghiệp xây dựng 

 

– Về chứng từ, tài khoản và các mẫu sổ kế toán công ty áp dụng theo quy định của Bộ tài chính được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính cho hình thức kế toán nhật kí chung.
Niên độ kế toán áp dụng tại công ty là năm tài chính bắt đầu ngày 01/01/ và kết thúc ngày 31/12 dương lịch.

Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản chi tiết cho phù hợp với yêu cầu quản lí, phương tiện kĩ thuật thu nhận và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

– Về BCTC: hệ thống báo cáo tài chính mà công ty áp dụng tuân thủ theo luật kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC ,chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính.

– Hệ thống BCTC công ty lập bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh BCTC

4.3 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng tại công ty

a. Phương pháp kế toán doanh thu của HĐXD tại Công ty cổ phần Xây dựng số 2

Hầu hết các hợp đồng của công ty đều quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện nên công ty hạch toán doanh thu của HĐXD theo hình thức thanh toán theo khối lượng thực hiện.

Để ghi nhận doanh thu trong kì công ty thường mở các sổ chi tiết doanh thu để theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào phiếu giá kế toán sẽ phản ánh doanh thu cho các hợp đồng vào sổ chi tiết doanh thu của từng hợp đồng. Chẳng hạn theo biên bản nghiệm thu và phiếu giá khối lượng thi công công trình “Ngân hàng ngoại thương tỉnh Hải Dương” lập cho quý IV năm 2014, kế toán ghi sổ chi tiết doanh thu, sổ nhật kí chung và sổ cái tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Cuối năm công ty sẽ tập hợp toàn bộ doanh thu của các công trình, hạng mục công trình trên báo cáo tổng hợp chi phí và giá thành để xác định lãi lỗ của từng công trình, hạng mục công trình thi công trong năm.
Việc kết chuyển doanh thu được thực hiện chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình trên các sổ chi tiết tương ứng và kết chuyển tổng hợp thể hiện trên các sổ cái tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ cái tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

b. Thuận lợi

– Doanh thu hợp đồng xây dựng dù ghi nhận theo trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch hay theo giá trị khối lượng nhận được thì đều được ghi nhận được quy định khá cụ thể ở chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 giúp kế toán ghi nhận doanh thu dễ dàng hơn.

– Công ty thường mở các sổ chi tiết doanh thu để theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Căn cứ vào phiếu giá kế toán sẽ phản ánh doanh thu cho các hợp đồng vào sổ chi tiết doanh thu của từng hợp đồng tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lí và kế toán, ngoài ra còn giúp các nhà quản trị biết rằng những mặt hàng hay dịch vụ nào tạo ra doanh thu chủ yếu trong kì để có phương hướng đầu tư, phát triển cho hợp lí.

– Hiện nay HĐXD có giá trị lớn, thời gian sản xuất dài, trong việc xác định giá trị hợp đồng công ty đã tính đến các chỉ số trượt giá như: Chỉ số giá sinh hoạt, chỉ số giá nhiên liệu, chỉ số giá thiết bị, chỉ số giá vật liệu chính…Điều này làm căn cứ tính giá trị nghiệm thu thanh toán, là cơ sở để ghi nhận doanh thu, chi phí HĐXD.

c. Khó khăn

– Việc xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tùy thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai như: sự thay đổi thiết kế so với hợp đồng, sự thay đổi giá cả của các yếu tố đầu vào, sự chậm trễ của chủ đầu tư trong việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành…

– Do việc lưu chuyển chứng từ giữa các phòng ban và bộ phận còn chậm làm ảnh hưởng đến việc xử lí và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ví dụ khi các bộ phận khác mua vật tư hàng hóa cũng như phát sinh các chi phí mua ngoài cho các công trình xây dựng thì khâu chuyển các chứng từ còn nhiều lúc chậm trễ do đó gây nhiều kho khăn trong hạch toán một cách chính xác kịp thời cũng như xác định doanh thu.

– Việc phản ánh chính xác chi phí và doanh thu là khó vì nó có giá trị lớn và việc hoàn thành diễn ra trong một thời gian dài.

d. Ví dụ cụ thể về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng dài hạn tại công ty. Một hợp đồng xây dựng trong 3 năm, tổng doanh thu của hợp đồng là 5.000.000.000 đồng, tổng chi phí thực tế phát sinh trong 3 năm là 4.050.000.000 đồng

Một hợp đồng xây dựng trong 3 năm, tổng doanh thu của hợp đồng là 5.000.000.000 đồng, tổng chi phí thực tế phát sinh trong 3 năm là 4.050.000.000 đồng. Trong hợp đồng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch. Tình hình chi phí và số tiền thanh toán ba năm như sau:

kế toán doanh thu

Ở đây, doanh thu được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ giữa chi phí thực tế đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, và hợp đồng xây dựng trên không thuộc diện chịu thuế GTGT, đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng tại từng năm như sau:

(1) Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng năm 2013:

– Chi phí thực tế năm 2013 là 1.500.000; chi phí ước tính hoàn thành là 3.000.000, vậy tổng chi phí dự toán của hợp đồng năm 2013 là:

Tổng chi phí dự toán của hợp đồng = Chi phí thực tế + Chi phí ước tính để hoàn thành = 1.500.000 + 3.000.000 = 4.500.000

– Doanh thu hợp đồng xây dựng năm 2013 được xác định như sau:

Doanh thu = Chi phí thực tế năm 2013/ Tổng chi phí dự toán của HĐ x Giá trị hợp đồng = 1.500.000/4.500.000 x 5.000.000 = 1.670.000

– Căn cứ vào số tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2013 là 1.670.000, kế toán lập hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131: 1.000.000

Có TK 337: 1.000.000

– Căn cứ vào doanh thu được xác định theo phương pháp tỷ lệ chi phí năm 2013 là 1.670.000, kế toán lập chứng từ phản ánh doanh thu, căn cứ ghi chứng từ:

Nợ TK 337: 1.670.000

Có TK 511: 1.670.000

– Đồng thời kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh năm 2013:

Nợ TK 511: 1.670.000

Có TK 911: 1.670.000

– Khi nhận được tiền thanh toán, ghi:

Nợ TK 111: 750.000đ

Có TK 131: 750.000đ

– Ghi nhận chi phí vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013:

Nợ TK 632: 1.500.000đ

Có TK 154: 1.500.000đ

– Đồng thời kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh năm 2013:

Nợ TK 911: 1.500.000đ

Có TK 632: 1.500.000đ

(2) Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng năm 2014:

– Chi phí thực tế đến cuối năm 2014 là 3.600.000; chi phí ước tính hoàn thành là 400.000, vậy tổng chi phí dự toán của hợp đồng năm 2013 là:

Tổng chi phí dự toán của hợp đồng = Chi phí thực tế + Chi phí ước tính để hoàn thành = 3.600.000 + 400.000 = 4.000.000

– Doanh thu hợp đồng xây dựng năm 2014 được xác định như sau:

Doanh thu của 2 năm = Chi phí thực tế của 2 năm/ Tổng chi phí dự toán của HĐ x Giá trị hợp đồng = 3.600.000/4.000.000 x 5.000.000 = 4.500.000

Doanh thu năm 2014 = Doanh thu của 2 năm – Doanh thu đã ghi nhận năm 2013 = 4.500.000 – 1.670.000 = 2.830.000

– Căn cứ vào số tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2014 là 3.700.000, kế toán lập hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131: 3.700.000

Có TK 337: 3.700.000

– Căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong năm 2014 ghi:

Nợ TK 337: 2.830.000

Có TK 511: 2.830.000

– Khi nhận được tiền thanh toán, ghi:

Nợ TK 111: 3.000.000đ

Có TK 131: 3.000.000đ

– Ghi nhận chi phí vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014: 3.600.000 – 1.500.000 = 2.100.000

Nợ TK 632: 2.100.000đ

Có TK 154: 2.100.000đ

(3) Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng năm 2015:

– Đến cuối năm 2015 hợp đồng đã hoàn thành 100% trong đó phần công việc hoàn thành của 2 năm trước là 90% 3.600.000/4.000.000 x 100% = 90%

Vậy phần công việc hoàn thành của năm 2015 là 10% = 100 % – 90%

– Doanh thu hợp đồng xây dựng năm 2015 được xác định như sau:

Doanh thu năm 2015 = Tỷ lệ công việc hoàn thành năm 2015 x Giá trị hợp đồng = 10% x 5.000.000 = 500.000

– Căn cứ vào số tiền thanh toán theo tiến độ kế hoạch quy định trong hợp đồng năm 2015 là 300.000, kế toán lập hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131: 300.000

Có TK 337: 300.000

– Căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong năm 2015 ghi:

Nợ TK 337: 500.000

Có TK 511: 500.000

– Khi nhận được tiền thanh toán, ghi:

Nợ TK 111:1.250.000đ

Có TK 131: 1.250.000đ

– Ghi nhận chi phí vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015: 4.050.000 – 3.600.000 = 450.000

Nợ TK 632: 450.000đ

Có TK 154: 450.000đ

4.4 Sự phù hợp với quy định hiện hành về kế toán HĐXD

– Việc ghi nhận và hạch toán doanh thu HĐXD xét đến trong ví dụ trên là hợp lý, phù hợp với các quy định kế toán hiện hành.

– Do đặc điểm riêng có của ngành xây dựng cơ bản nên việc ghi nhận doanh thu việc ghi nhận doanh thu cũng rất phức tạp do chi phí lớn, cơ cấu chi phí phức tạp và không giống nhau giữa các công trình và việc ghi nhận doanh thu của mỗi hợp đồng xây dựng cũng không giống nhau phụ thuộc vào các điều khoản ghi trong hợp đồng. Các HĐXD trong một doanh nghiệp đã khác nhau thì ở các doanh nghiệp lại càng khác nhau. Trong khi việc ghi nhận doanh thu và chi phí của HĐXD lại có ảnh hưởng lớn đến việc hạch toán doanh thu.

– Tại công ty cổ phần xây dựng hà nội thời điểm ghi nhận doanh thu từng kì của mỗi HĐXD là không giống nhau phụ thuộc vào đặc điểm của từng công trình, hạng mục công trình và các điều khoản ghi trong hợp đồng xây dựng của công trình hạng mục đó.

4.5 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng

– Cần đảm bảo tốt yếu tố đầu vào, thi công đúng tiến độ kĩ thuật… để có thể hạn chế những tác động bất lợi có thể làm giảm doanh thu, đồng thời nó cũng giúp cho công tác kế toán doanh thu được xác định dễ dàng hơn nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng.

– Vì khối lượng công việc ở các công ty xây dựng là rất lớn , doanh nghiệp lại là doanh nghiệp sản xuất vừa nhận các công trình xây lắp do đó rất phức tạp. Vì vậy cần bổ sung thêm dội ngũ kế toán giỏi lành nghề, thạo việc và đối với các công trình ở xa và có giá trị lớn cần đi theo để làm việc , đảm bảo công tác kế toán diễn ra nhanh chóng, khách quan, kịp thời và chính xác nhất. Đồng thời nên bồi dưỡng thêm kiến thức kế toán cho người quản lí công trình để việc hạch toán ban đầu được chính xác.

– Các hóa đơn chứng từ cần được luân chuyển linh hoạt hơn để đảm bảo cho việc hạch toán và tổng hợp và chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi, chính xác trong hạch toán cũng như xác định kết quả kinh doanh, tránh những sai sót không đáng có gây mất thời gian và chi phí của doanh nghiệp

Trên đây là các thông tin liên quan về kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng. Hy vọng bài viết trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc. 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959