Tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê TSCĐ

Tài sản cố định thuê tài chính là gì? Hoạt động thuê tài chính là gì? Để giúp kế toán có thể phân biệt được việc tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thuê hoạt động và thuê tài chính; Kế toán Việt Hưng xin được chia sẻ những nguyên tắc về thuê tài chính và thuê hoạt động như sau:

Nguyên tắc kế toán thuê tài chính

+ Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị.

Tài sản cố định thuê tài chính

1. Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính

– Được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu; (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu); cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.

Tìm hiểu thêm: Phân biệt giữa thuê tài chính và thuê hoạt động

2. Giá trị hợp lý

Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện; giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

3. Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

– Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản; theo thời hạn trong hợp đồng (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm); kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán.

Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản; doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định; tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.

4. Lãi suất ngầm định

Trong hợp đồng thuê tài chính: Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản; để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo; để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.

5. Lãi suất biên đi vay

– Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự; hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản; với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.

+  Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ; bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau:

–  Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê; thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ; thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.

+ Bên thuê có trách nhiệm tính; trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất; kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán; với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê; khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê; nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

Xem thêm: Biên bản giao nhận TSCĐ theo thông tư 200 mới nhất

BÌNH LUẬN

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho