Học kế toán tổng hợp công ty dịch vụ môi trường được Kế Toán Việt Hưng thiết kế theo hướng thực hành, giúp học viên nắm vững toàn bộ quy trình kế toán trong các lĩnh vực xử lý chất thải, nước thải, khí thải, quan trắc và tư vấn môi trường. Nội dung tập trung vào hạch toán chi phí theo từng dự án, hợp đồng dịch vụ và kiểm soát giá thành thực tế. Đây là lựa chọn phù hợp cho người muốn làm chủ nghiệp vụ kế toán tổng hợp công ty dịch vụ môi trường, áp dụng trực tiếp vào doanh nghiệp và nâng cao năng lực kế toán tổng hợp chuyên ngành môi trường.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Công ty dịch vụ môi trường thường cung cấp các nhóm dịch vụ chính sau:
- Xử lý chất thải: rác thải sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại
- Xử lý nước thải: sinh hoạt, công nghiệp, y tế
- Xử lý khí thải: bụi, mùi, khí độc, quan trắc không khí
- Tư vấn môi trường: ĐTM, giấy phép môi trường, hồ sơ pháp lý
- Quan trắc môi trường: nước, khí, đất, tiếng ồn định kỳ
- Thi công – bảo trì hệ thống môi trường: trạm xử lý, thiết bị
1. Đầu kỳ kế toán tổng hợp công ty dịch vụ môi trường
– Khai báo thông tin ban đầu và hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán.
– Phân loại dịch vụ theo từng nhóm: xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý chất thải rắn, tư vấn môi trường, quan trắc môi trường, thi công và bảo trì hệ thống môi trường.
– Thiết lập danh mục hợp đồng/dự án theo từng mã dự án, khách hàng, địa điểm (nhà máy, khu công nghiệp, chung cư…).
– Thiết lập danh mục tài sản và thiết bị chuyên ngành: hệ thống xử lý nước thải, máy quan trắc, thiết bị xử lý khí thải, xe chuyên dụng, phòng thí nghiệm.
– Lập bảng khấu hao TSCĐ: cập nhật nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại của thiết bị xử lý, xe chuyên dụng, máy móc thi công và thiết bị quan trắc.
– Lập bảng phân bổ CCDC: cập nhật nguyên giá, giá trị đã phân bổ của dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo lường, bảo hộ lao động.
– Cập nhật chi phí thi công, lắp đặt, cải tạo hệ thống môi trường đang dở dang đầu kỳ.
– Cập nhật công nợ phải thu theo từng khách hàng và hợp đồng dịch vụ (theo từng dự án, kỳ thanh toán).
– Cập nhật công nợ phải trả nhà cung cấp hóa chất xử lý, vật tư thiết bị, đơn vị thi công phụ trợ.
– Theo dõi tiền đặt cọc, tạm ứng từ khách hàng và tiền đặt cọc đã trả cho nhà cung cấp.
– Cập nhật doanh thu nhận trước và tiền khách hàng trả trước theo tiến độ hợp đồng.

– Theo dõi chi phí trả trước: bảo hiểm thiết bị, phí quan trắc định kỳ, thuê mặt bằng xử lý chất thải, marketing.
– Khai báo tồn kho hóa chất xử lý, vật tư phụ tùng, thiết bị thay thế phục vụ vận hành hệ thống môi trường.
– Phân tách doanh thu, chi phí, khấu hao theo từng loại dịch vụ và từng hợp đồng/dự án.
– Hạch toán số dư đầu kỳ: tiền mặt, tiền gửi, công nợ, đặt cọc, tồn kho, TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước, doanh thu nhận trước và vốn chủ sở hữu.
– Đối chiếu bảng cân đối kế toán đầu kỳ, đảm bảo tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
2. Các phát sinh trong kỳ kế toán tổng hợp công ty dịch vụ môi trường
VỀ TIỀN MẶT – TIỀN GỬI
– Ghi nhận thu tiền khách hàng theo hợp đồng dịch vụ (xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tư vấn môi trường, quan trắc, thi công và bảo trì hệ thống).
– Thu tiền tạm ứng và thanh toán theo tiến độ các dự án thi công hệ thống môi trường.
– Thanh toán tiền mua hóa chất xử lý, men vi sinh, vật tư lọc và phụ tùng thiết bị cho nhà cung cấp.
– Thanh toán chi phí vận chuyển chất thải, xăng dầu xe chuyên dụng và logistics.
– Chi trả lương nhân viên kỹ thuật, công nhân vận hành, kỹ sư môi trường và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
– Chi phí thí nghiệm phân tích mẫu nước, khí thải và chất thải.
– Thanh toán chi phí thi công, sửa chữa, bảo trì hệ thống xử lý môi trường.
– Chi phí quản lý văn phòng, điện nước, thuê mặt bằng và các khoản chi phí khác.
– Nộp thuế GTGT, thuế TNDN, phí môi trường và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
– Theo dõi rút/nộp tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ và đối chiếu sao kê ngân hàng.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
– dõi và hạch toán tăng TSCĐ mới (mua sắm hệ thống xử lý nước thải, khí thải, máy quan trắc, xe chuyên dụng vận chuyển chất thải…).
– Theo dõi và hạch toán giảm TSCĐ (bán, thanh lý, hư hỏng, mất mát thiết bị xử lý môi trường).
– Tính khấu hao TSCĐ hàng tháng theo phương pháp và thời gian sử dụng quy định (hệ thống xử lý tự động, máy bơm, thiết bị lọc, xe chuyên dụng, máy đo khí thải…).
– Phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng loại dịch vụ (xử lý nước thải, khí thải, thi công hệ thống, quan trắc…).
– Cập nhật và điều chỉnh nguyên giá TSCĐ khi có cải tạo, nâng cấp, lắp đặt bổ sung.
– Theo dõi hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách.
– Kiểm kê TSCĐ định kỳ, đối chiếu giữa thực tế và sổ kế toán.
– Lập biên bản đánh giá, phân loại lại TSCĐ khi cần thiết.
– Hạch toán các khoản sửa chữa lớn TSCĐ (vốn hóa hoặc chi phí ngay).
– Theo dõi và hạch toán TSCĐ vô hình (phần mềm quản lý hệ thống môi trường, giấy phép hoạt động…).
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Theo dõi nhập kho CCDC mới (dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo lường chất lượng nước/khí, đồ bảo hộ lao động, dụng cụ thi công hệ thống môi trường).
– Theo dõi xuất kho CCDC sử dụng cho các dự án xử lý nước thải, khí thải, quan trắc và thi công.
– Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí theo thời gian sử dụng hoặc theo từng hợp đồng/dự án.
– Kiểm kê CCDC định kỳ, xử lý hao hụt, mất mát hoặc hư hỏng.
– Hạch toán thanh lý, nhượng bán CCDC không còn sử dụng.
– Theo dõi và hạch toán mua sắm CCDC thay thế phục vụ vận hành hệ thống xử lý chất thải.
– Cập nhật thẻ kho và sổ chi tiết CCDC theo từng loại và bộ phận sử dụng.
– Theo dõi và hạch toán các khoản chi phí trả trước phát sinh (bảo hiểm thiết bị, bảo hiểm trách nhiệm môi trường, thuê mặt bằng xử lý chất thải).
– Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kỳ theo thời hạn hợp đồng hoặc tiến độ thực hiện (phí đăng kiểm xe chuyên dụng, hợp đồng bảo trì hệ thống).
– Theo dõi chi phí trả trước cho dịch vụ quan trắc định kỳ, phân tích mẫu môi trường và giấy phép hoạt động.
– Phân bổ chi phí quảng cáo, marketing và tư vấn pháp lý trả trước.
– Theo dõi và hạch toán chi phí thuê tài sản, thuê kho bãi lưu trữ chất thải trả trước.
– Kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh số dư chi phí trả trước cuối kỳ.
– Hạch toán hoàn nhập hoặc chuyển sang chi phí khi hết thời hạn trả trước.
VỀ KHO
– Theo dõi và hạch toán nhập kho hóa chất xử lý nước thải, khí thải, men vi sinh, vật tư lọc từ nhà cung cấp.
– Theo dõi nhập kho vật tư phụ tùng, thiết bị thay thế, vật liệu thi công hệ thống môi trường.
– Ghi nhận xuất kho hóa chất và vật tư phục vụ vận hành hệ thống xử lý tại các dự án.
– Ghi nhận xuất kho vật tư, thiết bị cho các hợp đồng thi công và bảo trì hệ thống môi trường.
– Tính giá xuất kho theo phương pháp phù hợp (bình quân gia quyền hoặc FIFO).
– Theo dõi và cập nhật tồn kho cuối kỳ theo từng loại vật tư, hóa chất và vị trí kho.
– Kiểm kê thực tế kho định kỳ, xử lý chênh lệch hao hụt, thừa tồn kho.
– Hạch toán điều chỉnh tồn kho do hư hỏng, hết hạn sử dụng của hóa chất.
– Lập báo cáo tồn kho chi tiết theo từng dự án/hợp đồng và bộ phận sử dụng.
– Đối chiếu sổ kho kế toán với sổ kho thực tế và báo cáo tồn kho.
VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT
– Xây dựng và cập nhật định mức tiêu hao hóa chất, men vi sinh, vật tư lọc cho từng quy trình xử lý nước thải, khí thải và chất thải rắn.
– Xây dựng định mức tiêu hao điện năng, nhiên liệu (xăng dầu) cho vận hành hệ thống xử lý và xe chuyên dụng.
– Xây dựng định mức nhân công và thời gian thi công cho từng loại hợp đồng thi công, lắp đặt hệ thống môi trường.
– Theo dõi thực tế tiêu hao so với định mức tại các dự án xử lý và vận hành hệ thống.
– Tính toán chênh lệch giữa định mức và thực tế (tiết kiệm hoặc vượt định mức) theo từng dự án/hợp đồng.
– Phân tích nguyên nhân chênh lệch định mức và đề xuất điều chỉnh.
– Sử dụng định mức để lập dự toán chi phí cho các hợp đồng mới và báo giá dịch vụ.
– Cập nhật định mức theo từng giai đoạn (đầu kỳ, giữa kỳ) khi có thay đổi công nghệ hoặc quy trình xử lý.
– Lập báo cáo tình hình thực hiện định mức định kỳ.
VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
– Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng hợp đồng/dự án: hóa chất xử lý, men vi sinh, vật tư lọc, nhân công trực tiếp và khấu hao thiết bị chuyên dụng.
– Phân bổ chi phí chung (điện nước, nhiên liệu xe, chi phí vận hành kho, chi phí quản lý dự án) theo tiêu chí phù hợp (doanh thu, nhân công trực tiếp hoặc giờ máy).
– Tính toán giá thành hoàn thành cho từng loại dịch vụ: xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý chất thải rắn, thi công hệ thống môi trường.
– Tính giá thành theo tiến độ cho các hợp đồng thi công và bảo trì hệ thống đang thực hiện.
– Phân bổ chi phí quan trắc và phân tích mẫu môi trường cho từng dự án.
– Tính toán và phân tích biến động giá thành so với dự toán của từng hợp đồng.
– Lập bảng tính giá thành chi tiết theo từng dự án/hợp đồng dịch vụ.
– Kết chuyển giá thành hoàn thành vào chi phí dịch vụ cung cấp (giá vốn dịch vụ) để ghi nhận kết quả kinh doanh.

VỀ DOANH THU
– Ghi nhận doanh thu dịch vụ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn theo tháng hoặc theo khối lượng thực tế xử lý.
– Ghi nhận doanh thu dịch vụ tư vấn môi trường và lập báo cáo quan trắc theo tiến độ hoàn thành công việc hoặc theo hợp đồng.
– Ghi nhận doanh thu theo tiến độ thi công hệ thống môi trường (phần trăm hoàn thành hoặc theo mốc thanh toán hợp đồng).
– Ghi nhận doanh thu dịch vụ bảo trì, vận hành hệ thống xử lý định kỳ theo thời gian hợp đồng.
– Lập hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu theo hóa đơn thanh toán với khách hàng.
– Theo dõi và ghi nhận doanh thu từ các hợp đồng trọn gói hoặc theo giai đoạn.
– Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thanh toán, giảm giá, hàng hóa dịch vụ bị trả lại).
– Phân bổ doanh thu nhận trước theo tiến độ thực hiện hợp đồng (doanh thu hoãn lại).
– Theo dõi công nợ phải thu và đối chiếu doanh thu với thanh toán của khách hàng theo từng hợp đồng/dự án.
– Lập báo cáo doanh thu chi tiết theo từng loại dịch vụ, từng khách hàng và từng dự án.
VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH
– Tính lương theo ngày công, lương khoán theo dự án cho kỹ sư môi trường, công nhân vận hành hệ thống xử lý nước thải/khí thải, nhân viên quan trắc và thi công.
– Tính lương cho nhân viên kỹ thuật, lái xe vận chuyển chất thải và nhân viên thí nghiệm phân tích mẫu.
– Tính các khoản phụ cấp (phụ cấp độc hại, phụ cấp công tác trường, phụ cấp khu vực, overtime).
– Tính và khấu trừ các khoản giảm trừ vào lương (thuế TNCN tạm tính, tạm ứng lương, các khoản khấu trừ khác).
– Tính và trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định hiện hành.
– Lập bảng lương, bảng thanh toán lương và chuyển khoản trả lương cho nhân viên.
– Nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng cho cơ quan bảo hiểm.
– Lập và nộp báo cáo tình hình trích nộp, sử dụng quỹ BHXH, BHYT định kỳ.
– Theo dõi và hạch toán chi phí lương & các khoản trích theo từng dự án/hợp đồng và bộ phận (xử lý thải, thi công, quan trắc…).
VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Theo dõi và hạch toán chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải (điện, nhiên liệu, hóa chất bổ sung, nước sạch…).
– Theo dõi chi phí thí nghiệm, phân tích mẫu nước, khí thải, chất thải tại phòng lab hoặc đơn vị thứ ba.
– Hạch toán chi phí bán hàng: marketing, tư vấn khách hàng, hoa hồng đại lý, chi phí đi lại khảo sát dự án.
– Theo dõi chi phí quản lý văn phòng: điện nước văn phòng, văn phòng phẩm, phần mềm quản lý, lương nhân viên gián tiếp.
– Hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa lớn hệ thống xử lý môi trường, thiết bị quan trắc, xe chuyên dụng.
– Phân bổ chi phí khác vào từng hợp đồng/dự án theo tiêu thức hợp lý (theo doanh thu, nhân công hoặc trực tiếp).
– Theo dõi và hạch toán chi phí thuê mặt bằng, chi phí xử lý chất thải thải ra sau vận hành.
– Hạch toán các khoản chi phí phát sinh bất thường (xử lý sự cố môi trường, phạt hành chính nếu có).
– Lập báo cáo chi tiết chi phí theo từng loại dịch vụ (xử lý thải, thi công, quan trắc, tư vấn).
3. Các loại Thuế trong công ty dịch vụ môi trường
– Hạch toán và nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, lệ phí môn bài và các khoản phí môi trường theo quy định.
– Tổng hợp số thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp và thuế GTGT được khấu trừ cuối kỳ.
– Hạch toán tiền phạt chậm nộp, truy thu thuế và các điều chỉnh sau thanh tra (nếu có).
– Phân loại và theo dõi thuế theo từng nhóm dịch vụ: xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, tư vấn, quan trắc và thi công – bảo trì.
– Theo dõi và nộp phí bảo vệ môi trường, phí xử lý chất thải theo quy định.
– Theo dõi thuế nhà thầu (nếu có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài về công nghệ xử lý hoặc phần mềm).
– Hạch toán và nộp các khoản phí quan trắc, giấy phép môi trường định kỳ.
THUẾ GTGT
- Hạch toán thuế GTGT đầu ra trên doanh thu dịch vụ xử lý thải, tư vấn, quan trắc, thi công và bảo trì.
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào của hóa chất xử lý, vật tư, thiết bị, nhiên liệu, sửa chữa và dịch vụ thuê ngoài.
- Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT đầu vào – đầu ra với sổ TK 133, TK 3331 và hóa đơn điện tử.
- Lập tờ khai thuế GTGT tháng/quý, kê khai khấu trừ và điều chỉnh sai sót (nếu có).
THUẾ TNDN
- Xác định doanh thu tính thuế từ các hợp đồng dịch vụ môi trường.
- Kiểm tra chi phí được trừ: khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, hóa chất xử lý, nhân công, nhiên liệu, chi phí thí nghiệm và bảo trì.
- Xác định các khoản chi phí không được trừ hoặc không đủ điều kiện.
- Tính và theo dõi thuế TNDN tạm nộp theo quý.
- Lập quyết toán thuế TNDN năm và xử lý chênh lệch tạm nộp – quyết toán.
- Điều chỉnh quyết toán khi có sai sót hoặc lập lại báo cáo tài chính.
THUẾ TNCN
- Tính khấu trừ thuế TNCN từ lương nhân viên kỹ thuật, công nhân vận hành, kỹ sư môi trường và nhân viên quan trắc.
- Lập tờ khai thuế TNCN tháng/quý.
- Đối chiếu thuế TNCN với bảng lương và sổ TK 3335.
- Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm và cấp chứng từ khấu trừ cho người lao động.
4. Cuối kỳ kế toán tổng hợp công ty dịch vụ môi trường

– Kiểm kê và đối chiếu hóa chất xử lý, vật tư phụ tùng, thiết bị thay thế, dụng cụ thí nghiệm trong kho; xác định tồn kho thực tế và xử lý chênh lệch.
– Kiểm tra, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (hệ thống xử lý nước thải, khí thải, xe chuyên dụng, máy quan trắc, thiết bị thi công).
– Đối chiếu và kết chuyển chi phí dịch vụ theo từng hợp đồng/dự án (khấu hao, hóa chất, nhiên liệu, sửa chữa, bảo trì hệ thống).
– Đối chiếu, xác nhận và hạch toán doanh thu theo tiến độ hợp đồng (xử lý thải, tư vấn, quan trắc, thi công, bảo trì) và doanh thu nhận trước.
– Phân bổ và kiểm tra tiền lương – BHXH theo từng bộ phận (vận hành, thi công, quan trắc, kỹ thuật) và từng dự án.
– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: thí nghiệm phân tích mẫu, vận hành hệ thống, marketing, quản lý văn phòng.
– Kiểm tra và đối chiếu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn theo từng hợp đồng/dự án.
– Kiểm tra, điều chỉnh công nợ phải thu theo từng khách hàng và hợp đồng; công nợ phải trả nhà cung cấp.
– Kiểm tra và tổng hợp công nợ thuế, số thuế phải nộp, đã nộp và thuế được khấu trừ.
– Phân tích các chỉ tiêu tài chính theo từng nhóm dịch vụ (xử lý thải, tư vấn, quan trắc, thi công – bảo trì).
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý chênh lệch tạm nộp và quyết toán.
– In, kết xuất, lưu trữ và sắp xếp hồ sơ kế toán theo từng hợp đồng/dự án, đảm bảo đầy đủ và dễ tra cứu.
- Kế toán viên, kế toán tổng hợp đang làm trong công ty môi trường
- Kế toán trưởng muốn nâng cao chuyên sâu kế toán ngành môi trường
- Kế toán từ sản xuất – xây dựng chuyển sang môi trường
- Sinh viên kế toán muốn định hướng làm kế toán công ty môi trường
- Người chuyển nghề từ kế toán thương mại/sản xuất sang môi trường
- Chủ doanh nghiệp, CFO cần hiểu chi phí, thuế, báo cáo ngành môi trường
- Kế toán freelance muốn mở rộng khách hàng doanh nghiệp môi trường
- Nắm vững toàn bộ quy trình kế toán trong công ty dịch vụ môi trường: xử lý chất thải, nước thải, khí thải, quan trắc, tư vấn và thi công hệ thống
- Thành thạo hạch toán chi phí theo từng hợp đồng/dự án môi trường (xử lý – vận hành – bảo trì)
- Biết cách tập hợp và phân bổ chi phí dịch vụ môi trường: nhân công, máy móc, hóa chất, vận chuyển
- Tự tin lập giá thành dịch vụ môi trường theo từng công trình/hợp đồng
- Nắm chắc quy trình kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN trong ngành dịch vụ môi trường
- Thành thạo đối chiếu doanh thu – chi phí – công nợ theo từng dự án
- Có khả năng lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị cho doanh nghiệp môi trường
- Đủ năng lực làm việc thực tế tại công ty môi trường hoặc đảm nhận kế toán tổng hợp độc lập
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Minh Thuỳ hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

GV. Cao Hằng hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 1.750.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 5.500.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 11.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 13.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.



