
Công nợ là khoản tiền phát sinh khi doanh nghiệp mua hoặc bán hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán ngay tại thời điểm giao dịch, mà được chuyển sang kỳ thanh toán sau. Công nợ gồm hai loại chính: công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Bài viết dưới đây giải thích chi tiết công nợ là gì, cách phân loại công nợ phải thu – phải trả, quy trình theo dõi công nợ 5 bước và mẫu file Excel theo dõi công nợ tải về dùng ngay.
1. Công nợ là gì?
Trong kế toán doanh nghiệp, công nợ (tiếng Anh: debt hoặc liabilities/receivables tùy chiều nợ) là các khoản phải thu, phải trả phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tạm ứng, vay mượn… nhưng chưa được thanh toán dứt điểm tại thời điểm ghi nhận, và sẽ được thu hồi hoặc chi trả ở kỳ sau.
Ví dụ dễ hiểu: Ngày 05/03, Công ty A bán cho Công ty B lô hàng trị giá 200 triệu đồng, hợp đồng cho phép B thanh toán sau 30 ngày. Kể từ ngày 05/03 đến khi B chuyển tiền:
- Với Công ty A: 200 triệu đồng là công nợ phải thu (A đang bị chiếm dụng vốn);
- Với Công ty B: 200 triệu đồng là công nợ phải trả (B đang chiếm dụng vốn của A).
Như vậy, cùng một khoản nợ nhưng ở hai phía sẽ có tên gọi và cách hạch toán khác nhau. Nguyên tắc quan trọng nhất: kế toán phải theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng, từng hóa đơn và từng hạn thanh toán.
2. Phân loại công nợ: công nợ phải thu và công nợ phải trả
Căn cứ theo chiều của dòng tiền, công nợ được chia thành hai nhóm lớn là công nợ phải thu và công nợ phải trả. Số hiệu tài khoản 131, 331 dưới đây được giữ nguyên trong chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành — Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2026, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC); doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cũng dùng số hiệu tương tự. Tra cứu danh mục tài khoản mới tại bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
2.1. Công nợ phải thu là gì? (TK 131)
Công nợ phải thu là khoản tiền doanh nghiệp có quyền thu về từ khách hàng và các đối tượng khác, phát sinh khi doanh nghiệp đã bán hàng, cung cấp dịch vụ và xuất hóa đơn nhưng người mua chưa thanh toán hoặc mới thanh toán một phần.
Khoản phải thu của khách hàng được theo dõi trên tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng. Trên bảng cân đối kế toán, đây là một khoản mục tài sản của doanh nghiệp. Về nguyên tắc, TK 131 có số dư bên Nợ (khách hàng còn nợ); trường hợp khách hàng ứng trước tiền hàng, tài khoản này có thể có số dư bên Có. Xem hướng dẫn định khoản chi tiết tại bài cách hạch toán phải thu khách hàng TK 131.
2.2. Công nợ phải trả là gì? (TK 331)
Công nợ phải trả là nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp và các đối tượng khác, phát sinh khi doanh nghiệp đã nhận hàng hóa, dịch vụ, vật tư nhưng chưa trả tiền hoặc mới trả một phần.
Khoản phải trả người bán được theo dõi trên tài khoản 331 – Phải trả cho người bán. Trên bảng cân đối kế toán, đây là khoản mục thuộc nợ phải trả. TK 331 thông thường có số dư bên Có (doanh nghiệp còn nợ nhà cung cấp); nếu doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán thì có thể có số dư bên Nợ. Bạn có thể luyện tập định khoản qua bài tập hạch toán phải trả người bán TK 331.
2.3. Bảng so sánh công nợ phải thu và công nợ phải trả
| Tiêu chí | Công nợ phải thu | Công nợ phải trả |
|---|---|---|
| Bản chất | Tiền của doanh nghiệp đang bị đối tác chiếm dụng | Tiền doanh nghiệp đang chiếm dụng của đối tác |
| Phát sinh khi | Bán hàng, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền | Mua hàng, nhận dịch vụ chưa trả tiền |
| Đối tượng theo dõi | Khách hàng, người mua | Nhà cung cấp, người bán |
| Tài khoản chủ yếu | TK 131 – Phải thu của khách hàng | TK 331 – Phải trả cho người bán |
| Vị trí trên bảng cân đối kế toán | Bên Tài sản | Bên Nguồn vốn (Nợ phải trả) |
| Số dư thông thường | Dư Nợ (dư Có nếu khách ứng trước) | Dư Có (dư Nợ nếu ứng trước cho người bán) |
| Rủi ro nếu quản lý kém | Nợ khó đòi, mất vốn, thiếu hụt dòng tiền | Mất uy tín, chịu lãi phạt chậm trả, gián đoạn nguồn hàng |
3. Các loại công nợ khác trong doanh nghiệp
Ngoài hai nhóm chính trên, kế toán còn phải theo dõi công nợ với nhiều đối tượng khác:
- Tạm ứng cho nhân viên (TK 141): tiền giao trước cho người lao động để đi công tác, mua vật tư… phải theo dõi hoàn ứng theo từng người nhận tạm ứng;
- Phải thu khác (TK 138): tiền bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý, khoản cho mượn tạm thời…;
- Phải trả khác (TK 338): bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, doanh thu chưa thực hiện…;
- Ký quỹ, ký cược: tiền doanh nghiệp đem đi đặt cọc (khoản phải thu) hoặc nhận đặt cọc của đối tác (khoản phải trả);
- Công nợ với Nhà nước (TK 333): thuế và các khoản phải nộp ngân sách;
- Công nợ với người lao động (TK 334): lương, thưởng, phụ cấp chưa chi trả;
- Vay và nợ thuê tài chính (TK 341): gốc vay ngân hàng, vay đối tượng khác.
Điểm chung của mọi khoản công nợ: đều phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần phát sinh và từng thời hạn thanh toán, không được bù trừ tùy tiện giữa các đối tượng khác nhau.
4. Quy trình theo dõi công nợ 5 bước (kèm mẫu Excel)
Một quy trình theo dõi công nợ chặt chẽ giúp doanh nghiệp không bỏ sót khoản phải thu, không quên hạn phải trả. Dưới đây là 5 bước chuẩn mà kế toán công nợ nên áp dụng:
Bước 1 – Thiết lập hồ sơ và chính sách công nợ. Mở mã theo dõi cho từng khách hàng, nhà cung cấp (tên, mã số thuế, người liên hệ, hạn mức nợ, thời hạn thanh toán theo hợp đồng); quy định rõ hạn mức tín dụng và điều khoản phạt chậm trả ngay từ đầu.
Bước 2 – Ghi nhận công nợ theo từng chứng từ. Mỗi hóa đơn bán ra, mua vào chưa thanh toán đều ghi sổ chi tiết TK 131, TK 331 theo đúng đối tượng; khi thu, chi tiền phải lập phiếu thu, phiếu chi và gạch nợ đúng hóa đơn tương ứng, tránh tình trạng “thu tiền chung chung” không biết trừ vào khoản nào.
Bước 3 – Theo dõi hạn thanh toán và phân loại tuổi nợ. Định kỳ hàng tuần, lập báo cáo tuổi nợ (dưới 30 ngày, 30–90 ngày, trên 90 ngày…) để nhận diện sớm các khoản sắp đến hạn và đã quá hạn. Với khoản phải trả, sắp lịch thanh toán để giữ uy tín và tận dụng chiết khấu thanh toán sớm nếu có.
Bước 4 – Đối chiếu công nợ định kỳ. Cuối tháng, đối chiếu số dư chi tiết từng đối tượng với sổ cái TK 131, TK 331; cuối quý hoặc cuối năm, gửi biên bản đối chiếu công nợ cho từng khách hàng, nhà cung cấp có số dư để hai bên cùng xác nhận (chi tiết ở mục 5).
Bước 5 – Thu hồi, thanh toán và xử lý nợ tồn đọng. Đôn đốc thu hồi nợ quá hạn theo cấp độ (nhắc qua điện thoại/email → công văn đòi nợ → biện pháp pháp lý); với nợ phải thu quá hạn lâu, đánh giá khả năng thu hồi để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
👉 Tải về mẫu file Excel theo dõi công nợ (2 sheet: phải thu khách hàng TK 131 và phải trả nhà cung cấp TK 331, có sẵn công thức tự tính số dư cuối kỳ và số ngày quá hạn): Mẫu Excel theo dõi công nợ phải thu – phải trả.
5. Biên bản đối chiếu công nợ
Biên bản đối chiếu công nợ là văn bản do hai bên (doanh nghiệp và khách hàng/nhà cung cấp) cùng lập và ký xác nhận số dư nợ tại một thời điểm. Đây là chứng từ quan trọng để: xác nhận nghĩa vụ thanh toán giữa hai bên, phát hiện chênh lệch ghi sổ, làm căn cứ quyết toán – kiểm toán báo cáo tài chính cuối năm, và là bằng chứng pháp lý khi phát sinh tranh chấp hoặc khởi kiện đòi nợ.
Nội dung chính gồm: thông tin hai bên, số dư đầu kỳ, phát sinh tăng – giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ, chi tiết hóa đơn còn nợ và chữ ký xác nhận của đại diện hai bên. Thời điểm lập phổ biến nhất là ngày 31/12 hàng năm; doanh nghiệp nhiều giao dịch nên đối chiếu theo quý hoặc theo tháng.
Bạn có thể tải mẫu chuẩn (file Word) trong bài: Mẫu biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả mới nhất.
6. Kinh nghiệm quản lý công nợ hiệu quả
- Quy định điều khoản thanh toán rõ ràng trong hợp đồng: thời hạn, phương thức, lãi phạt chậm trả — đây là “vũ khí” pháp lý đầu tiên khi đòi nợ;
- Đặt hạn mức nợ cho từng khách hàng: khách mới, khách có lịch sử trả chậm phải có hạn mức thấp hoặc yêu cầu trả trước một phần;
- Không giao thêm hàng khi nợ cũ vượt hạn mức: tránh “doanh số đẹp nhưng tiền không về”;
- Nhắc nợ trước hạn thay vì chờ quá hạn: gửi thông báo trước hạn thanh toán 5–7 ngày sẽ lịch sự và hiệu quả hơn đòi nợ sau khi trễ;
- Đối chiếu công nợ đều đặn, có xác nhận bằng văn bản: chênh lệch phát hiện càng sớm càng dễ xử lý; biên bản có chữ ký giúp “khóa sổ” số liệu từng kỳ;
- Ứng dụng công cụ: dùng file Excel có công thức cảnh báo quá hạn (như mẫu ở mục 4) hoặc phần mềm kế toán có phân hệ công nợ để tự động nhắc hạn, lên báo cáo tuổi nợ.
7. Nghề kế toán công nợ làm những công việc gì?
Trong các doanh nghiệp có nhiều giao dịch mua bán chịu, vị trí kế toán công nợ được tách riêng để chuyên trách: ghi nhận và theo dõi chi tiết khoản phải thu – phải trả, lập lịch thanh toán, đôn đốc thu hồi nợ, lập biên bản đối chiếu công nợ và báo cáo tình hình công nợ cho ban giám đốc. Tìm hiểu chi tiết về vị trí này tại bài: Kế toán công nợ là gì? Những công việc của kế toán công nợ phải làm.
Câu hỏi thường gặp về công nợ
Công nợ là gì?
Công nợ là khoản tiền phát sinh khi doanh nghiệp mua hoặc bán hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán ngay tại thời điểm giao dịch, được chuyển sang kỳ thanh toán sau. Công nợ gồm công nợ phải thu (khách hàng nợ doanh nghiệp) và công nợ phải trả (doanh nghiệp nợ nhà cung cấp).
Công nợ phải thu là gì?
Công nợ phải thu là khoản tiền doanh nghiệp có quyền thu từ khách hàng khi đã bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng chưa được thanh toán. Khoản này theo dõi chủ yếu trên tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng và là một khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán.
Công nợ phải trả là gì?
Công nợ phải trả là nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà cung cấp khi đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa trả tiền. Khoản này theo dõi chủ yếu trên tài khoản 331 – Phải trả cho người bán, thuộc phần nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán.
Khi nào cần đối chiếu công nợ?
Tối thiểu đối chiếu công nợ vào ngày 31/12 hằng năm trước khi lập báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có nhiều giao dịch nên đối chiếu theo tháng hoặc quý; ngoài ra cần đối chiếu đột xuất khi thanh lý hợp đồng, quyết toán công trình hoặc phát sinh tranh chấp.
Kế toán công nợ dùng tài khoản nào?
Chủ yếu là TK 131 (phải thu của khách hàng) và TK 331 (phải trả cho người bán). Ngoài ra còn TK 141 (tạm ứng), TK 138 (phải thu khác), TK 338 (phải trả, phải nộp khác), TK 334 (phải trả người lao động) và TK 341 (vay và nợ thuê tài chính).