1. Khái niệm.

Sau khi lập bảng cân đối kế toán  tiếp theo chúng ta đi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  trong một kỳ nhất định, và  tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác.

cach-lap-bao-cao-ket-qua-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh

 

2. Căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả kinh doanh được lập dựa trên nguồn số liệu sau:

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.

– Bảng cân đối tài khoản

– Sổ sách kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Căn cứ vào mẫu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta đi lập từng chỉ tiêu trên bảng này như sau:

1- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( MS 01)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Có của tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và tài khoản 512 “ doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo

2- Các khoản giảm trừ doanh thu( MS 02)

– Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu., thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu trong kỳ báo cáo.

+ Chiết khấu thương mại

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã chiết khấu cho người mua hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán phát sinh trong kỳ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số phát  sinh  luỹ kế bên Có  của tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”.

+ Giảm giá hàng bán

Chỉ tiêu này phản ánh số giảm giá hàng bán mà doanh nghiệp chấp nhận giảm giá cho người mua do số hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán bị kém phẩm chất phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế bên Có  của tài khoản 532 “ giảm giá hàng bán”.

+ Hàng bán bị trả lại .

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá bán của hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã tiêu thụ bị người mua trả lại trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế bên Có của tài khoản 531 “ hàng bán bị trả lại”.

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp .

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế  tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có  của tài khoản 3332” Thuế tiêu thụ đặc biệt”, tài khoản 3333 “ thuế xuất, nhập khẩu” (chỉ lấy phần thuế xuất khẩu ), đối ứng với bên Nợ  của tài khoản 511, 512 và số phát sinh bên Có  của tài khoản 3331 “ Thuế GTGT phải nộp “ đối ứng với bên Nợ  TK 511 trong kỳ báo cáo.

3- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ  doanh thu.

          MS 10 = MS 01 – MS 02

4- Giá vốn hàng bán (MS 11)

Chỉ tiêu này  phản ánh giá vốn hàng hoá, giá thành xuất kho của thành phẩm đem tiêu thụ, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp  và các chi phí  khác được tính vào hay ghi giảm giá vốn của hàng bán trong kỳ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là là số phát sinh luỹ kế bên Có  của tài khoản 632  “ giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ  của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo.

5- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 20)

Chỉ tiêu này phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán.

          MS 20 = MS 10 – MS 11

6- Doanh thu hoạt động tài chính (MS21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính còn lại sau khi đã trừ  thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp nếu có liên quan đến hoạt khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế  bên Nợ  của tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có  tài khoản 911 trong kỳ báo cáo.

7- Chi phí tài chính (MS22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính bao gồm: tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, chi phí chiết khấu thanh toán… phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế bên Có  của tài khoản 635 “ chi phí tài chính”  đối ứng với bên Nợ  của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo.

– Chi phí lãi vay (MS 23).

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí của kỳ báo cáo.

 Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào sổ chi tiết TK  635 chi tiết cho chi phí lãi vay phải trả.

8- Chi phí bán hàng (MS 24)

Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí bán hàng được tính phân bổ cho số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có  của tài khoản 641 “ chi phí bán hàng “ đối ứng với Nợ  tài khoản 911  trong kỳ báo cáo.

9- Chi phí quản lý doanh nghiệp (MS 25)

Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho số hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có  của tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp “ đối ứng với bên Nợ  tài khoản 911 trong kỳ báo cáo.

10- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(MS 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

          MS 30 = MS 20 + (MS 21 – MS 22) – (MS 24 + MS 25).

11- Thu nhập khác (MS 31)

Chỉ tiêu này phản các khoản thu nhập khác khi trừ thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp có liên quan phát sinh trong kỳ báo cao.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ  của tài khoản 711 “ thu nhập khác” đối ứng với bên Có  của tài khoản 911 phát sinh trong kỳ báo cáo.

12- Chi phí khác (MS 32)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo như: chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, Giá trị còn lại của tài sản cố định đem thanh lý nhượng bán….

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có  của tài khoản 811 “ chi phí khác” đối ứng với Nợ  tài khoản 911 trong kỳ báo cáo.

13- Lợi nhuận khác (MS 40)

Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa thu nhập khác sau khi trừ thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp nếu có với chi phí khác.

          MS 40 = MS 31 – MS 32

14- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (MS 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện đựơc trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác.

            MS 50 = MS 30 + MS 40

15- Chi phí thuế TNDN hiện hành (mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211(trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).

16- Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).

17- Lợi nhuận sau thuế  thu nhập doanh nghiệp (MS 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

          MS 60 = MS 50 – MS 51

18- Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)( Mã số 70)

Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty trong kỳ cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ. Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN – Tổng số điều chỉnh giảm + Tổng số điều chỉnh tăng.

+ Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty cổ phần độc lập.

+ Số cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của Công ty cổ phần độc lập.

+ Lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty cổ phần độc lập.

Sau khi lập báo xong các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các bạn kiểm tra lại chỉ tiêu 60 ” Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiêp” phải bằng với số phát sinh của tài khoản 4212 ” Lợi nhuận chưa phân phối năm nay” trên bảng cân đối tài khoản.

Tham khảo cách lập bảng biểu tiếp theo trong bộ báo cáo tài chính đó là  Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Trả lời