Những khoản chi phí được trừ khi xác định thuế tndn

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: “Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế tndn (hay là được tính vào chi phí hơp lý). Nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017

Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế tndn là:

1.1. Các khoản tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn

Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả khảng không được bồi thường.

1.2. Chi phí khấu hao, tu sửa, bảo dưỡng tài sản cố định

Chi phí khấu hao, tu sửa, bảo dưỡng tài sản cố định. Sử dụng vào sản xuất, kinh doanh trong kỳ đáp ứng đủ tiêu chuẩn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

1.3. Chi phí vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu ….

Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với định mức tạo ra doanh thu trong kỳ.

1.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài

Phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5. Chi phí thuê tài sản của cá nhân:

Thuê văn phòng, thuê máy móc

1.6. Chi phí cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

– Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động. Theo quy chế tài chính của công ty phục vụ sản xuất kinh doanh: trợ cấp, phụ cấp, đào tạo dạy nghề…

– Chi thêm cho lao động nữ: phí đào tạo lại nghề, khám sức khỏe, phụ cấp…

– Bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho CBCNV <= 1 triệu đồng/tháng/người

– Chi trợ cấp mất việc làm theo quy định hiện hành

1.7. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động

Chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hóa đơn chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động <= 5 triệu đồng/ người/năm.

1.8. Chi thưởng sáng kiến

Thưởng sáng kiến, cải tiến theo quy chế tài chính của công ty.

1.9. Chi phụ cấp tàu xe, nghỉ mát

Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và theo quy chế tài chính của công ty.

1.10. Khoản chi đóng góp theo quy định vào các quỹ

Đóng góp theo quy định vào các quỹ của Hiệp hội ( các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật)

1.11. Phần chi phí trả lãi tiền vay <= 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng

Chi phí trả lãi tiền vay <= 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố. Tại thời điểm vay vốn sản xuất kinh doanh. (Không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế)

1.12.Các khoản trích lập dự phòng

Theo đúng hướng dẫn của Bộ tài chính về trích lập dự phòng

1.13. Các khoản chi phí trích trước

Khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn đã chi theo đúng quy định

1.14. Tài trợ cho giáo dục, y tế

Theo đúng đối tượng và có đầy đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục, y tế: tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập, tài trợ học bổng cho học sinh, tài trợ thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh…

1.15 Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai, tài trợ làm nhà cho người nghèo

Theo đúng đối tượng và có hồ sơ đầy đủ.

1.16. Chi phí liên quan đến việc thuê quản lý

(Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino) <= 4% doanh thu trong kỳ.

2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

– Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng áp dụng theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC

– Các chứng từ chứng minh các khoản chi theo quy định của pháp luật kế toán

3. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ

Từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: séc, ủy nhiệm chi…

– Bù trừ công nợ

Tham khảo: Các khoản chi phí không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trả lời