Bài tập kế toán tài chính 1 – kế toán tiền lương

Kế toán Việt Hưng xin chia sẻ với các bạn về dạng bài tập kế toán tài chính 1 – kế toán tiền lương

Lao động đóng 1 vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Họ là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội.

Đề bài:

Số liệu tại 1 doanh nghiệp sản xuất như sau:

ĐVT: 1000 VNĐ

1. Tính tổng số tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ là 262.000, trong đó:

  • Công nhân sản xuất: PXI: 100.000, PXII: 80.000
  • Nhân viên quản lý: PXI: 10.000, PXII: 10.000
  • Nhân viên bán hàng: 20.000
  • Nhân viên QLDN: 40.000

2. Số tiền ăn ca phải trả trong tháng là 77.000, trong đó:

  • Công nhân sản xuất: PXI: 30.000, PXII: 20.000
  • Nhân viên quản lý: PXI: 4.000, PXII: 3.000
  • Nhân viên bán hàng: 8.000
  • Nhân viên QLDN: 10.000

3. Trong tháng có công nhân Nguyễn Thị Lan thuộc bộ phận PXSX số I bị mổ ruột thừa nằm viên 15 ngày. Bà Lan có tham gia đóng BHXH, mức lương đóng BHXH 1 tháng của bà Lan là 1.300. Tỷ lệ hưởng BHXH Lá 70%. Kế toán tính BHXH phải trả cho bà Lan.

4. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo tỷ lệ 4% trên tiền lương phải trả CNSX trong tháng.

5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.

6. Tính ra số tiền thưởng (trích từ quỹ khen thưởng) phải trả người lao động trong tháng 60.000, trong đó:

  • Công nhân sản xuất PXI: 16.000. PXII: 13.000
  • Nhân viên QLPXI: 5.000, PXII: 4.000
  • Nhân viên bán hàng: 8.000
  • Nhân viên QLDN: 14.000

7. Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động trong kỳ:

  • Thu hồi tạm ứng của nhân viên phòng hành chính: 1.500
  • Bồi thường vật chất của công nhân SXPXI: 1.000

8. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ để chuẩn bị trả lương và các khoản khác cho người lao động, số tiền là: 380.000

9. Dùng tiền mặt thanh toán cho người lao động:

  • Lương còn nợ tháng trước (do người lao động đi vắng chưa lĩnh): 2.500
  • Lương tháng này (số còn phải trả), thưởng, tiền ăn ca, trợ cấp BHXH tháng này.

Yêu cầu:

Tính và định khoản các nghiệp vụ kinh nghiệm phát sinh

Bài giải:

1.

Nợ TK 622:        180.000

PXI:                    100.000

PXII:                     80.000

Nợ TK 627:          20.000

PXI:                      10.000

PXII:                     10.000

Nợ TK 641:          20.000

Nợ TK 642:          40.000

Có TK 334:        260.000

2.

Nợ TK 622:         50.000

PXI:                     30.000

PXII:                    20.000

Nợ TK 627:           7.000

PXI:                       4.000

PXII:                      3.000

Nợ TK 641:           8.000

Nợ TK 642:         10.000

Có TK 334:         75.000

3. Trợ cấp BHXH phải trả cho bà Lan là: (1.300 : 26) x 15 x 70% = 525

Nợ TK 338 (3383):  525

Có TK 334:             525

4.

Nợ TK 622:            200

PXI:                     4.000

PXII:                    3.200

Có TK 335:         7.200

5.

Nợ TK 622:            300

PXI:                   23.500

PXII:                  18.800

Nợ TK 627:         4.700

PXI:                     2.350

PXII:                    2.350

Nợ TK 641:         4.700

Nợ TK 642:         9.400

Nợ TK 334:       26.250

Có TK 3382:       5.000

Có TK 3383:     43.750

Có TK 3384:       7.500

Có TK 3386:       2.500

6.

Nợ TK 335:       60.000

Có TK 334:       60.000

7.

Nợ TK 334:           500

Có TK 141:        1.500

Có TK 138:        1.000

8.

Nợ TK 111:    380.000

Có TK 112:    380.000

9.

Nợ TK 334:   (260.000 + 75.000 + 525 + 60.000) – (26.250 + 2.500) = 366.775

Nợ 338(8):        2.500

Có TK 111:    369.275

Tham khảo:

Khóa học thực hành kế toán dành cho sinh viên

Mức lương cơ bản và mức lương tối thiếu vùng giống và khác nhau thế nào?

Mức lương cơ bản, lương tối thiểu vùng mới nhất áp dụng từ năm 2017

Chi phí tiền lương không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN