Kế toán vận tải có vai trò quan trọng trong việc giúp nhà quản trị kiểm soát, quản lý, sử dụng chi phí một cách hiệu quả. Bao gồm những loại chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá thành, những lưu ý khi xây dựng định mức ra sao.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
1. Số dư đầu kỳ kế toán vận tải
– Tạo và quản lý danh mục phòng ban: Phân loại phòng ban liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp và phòng ban liên quan trực tiếp vận hành phương tiện / đội xe / đội tàu / đội bay.
– Tạo và quản lý danh sách khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, tổ lái, đội vận hành.
– Cập nhật số dư theo báo cáo công nợ phải thu của khách hàng, phải trả nhà cung cấp cuối kỳ trước chuyển sang kỳ này.
– Tạo và quản lý mã NVL chính: nhiên liệu (xăng, dầu Diesel, dầu máy bay…).
– Tạo và quản lý danh sách phương tiện: biển số xe, tàu, mã máy bay.
– Tạo và quản lý mã đối tượng vụ việc / chuyến vận chuyển: theo đơn hàng, hợp đồng, phương tiện, loại phương tiện.
– Bảng phân bổ khấu hao cuối năm sang số dư đầu kỳ: Khai báo mã TSCĐ (chủ yếu là phương tiện vận tải), nguyên giá, thời gian trích khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế.

– Bảng phân bổ CCDC cuối năm sang số dư đầu kỳ.
– Khai báo mã CCDC, giá trị, thời gian phân bổ, giá trị đã phân bổ, giá trị còn lại.
– Nhập số dư đầu kỳ cho tất cả các tài khoản kế toán từ số liệu cuối năm trước.
2. Các phát sinh trong kỳ kế toán vận tải
VỀ TIỀN MẶT & TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
– Hạch toán thu tiền:
+ Thu tiền vé hành khách (đường bộ, đường thủy, hàng không) theo các chuyến đi.
+ Thu cước phí vận chuyển hàng hóa, logistics, kho bãi và dịch vụ liên quan.
+ Thu từ các hợp đồng vận tải theo chuyến hoặc hợp đồng dài hạn với khách hàng doanh nghiệp.
+ Thu hồi công nợ khách hàng theo hợp đồng vận tải và thỏa thuận dịch vụ logistics.
+ Ghi nhận các khoản thanh toán qua ngân hàng: chuyển khoản, POS, thanh toán online, ví điện tử, cổng thanh toán vé điện tử.
– Hạch toán chi tiền:
+ Chi tiền mặt hoặc chuyển khoản cho chi phí nhiên liệu (xăng dầu, dầu DO), phụ gia.
+ Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải (xe, tàu, máy bay), phụ tùng thay thế.
+ Chi phí cảng bến, phí đường bộ, phí hạ cánh, phí dịch vụ sân bay, phí cầu đường.
+ Chi lương, thưởng, phụ cấp cho lái xe, thuyền viên, phi công, tiếp viên và nhân viên vận hành.
+ Thanh toán công nợ nhà cung cấp (nhiên liệu, bảo dưỡng, đại lý vé, dịch vụ logistics).
+ Chi phí quảng cáo, tiếp thị dịch vụ vận tải, chi phí quản lý doanh nghiệp.
– Kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ, lập biên bản kiểm kê, xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
– Lập bảng đối chiếu ngân hàng định kỳ, so sánh số dư tài khoản 112 với sao kê ngân hàng thực tế.
– Phát hiện và xử lý chênh lệch: phí ngân hàng, lãi tiền gửi, khoản treo, chuyển tiền đang xử lý, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (nếu có).
– Lập báo cáo tình hình sử dụng tiền mặt & tiền gửi theo bộ phận hoặc theo loại hình vận tải: đường bộ, đường thủy, hàng không, logistics.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)
– Theo dõi và hạch toán tăng TSCĐ: mua sắm, nhập khẩu, góp vốn, tự chế tạo phương tiện vận tải và thiết bị.
– Phân loại và ghi nhận TSCĐ theo nhóm: phương tiện đường bộ, đường thủy, hàng không, TSCĐ văn phòng, thiết bị vận hành.
– Tính toán và trích khấu hao TSCĐ theo đúng chế độ (đường thẳng, theo giờ bay, theo km vận hành…).
– Hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa lớn TSCĐ.
– Theo dõi và hạch toán chi phí nâng cấp, cải tạo phương tiện vận tải.
– Hạch toán giảm TSCĐ: thanh lý, bán, nhượng bán, điều chuyển, mất mát phương tiện.
– Lập biên bản kiểm kê TSCĐ định kỳ theo từng loại (xe, tàu, máy bay, thiết bị).
– Phân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận (đường bộ, đường thủy, hàng không, logistics, văn phòng).
– Theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại, thời gian sử dụng và tình trạng của từng tài sản.
– Lập báo cáo tình hình tăng, giảm, khấu hao TSCĐ theo quy định và yêu cầu quản trị.
– Kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán với sổ theo dõi TSCĐ và biên bản kiểm kê thực tế.
– Hạch toán các khoản dự phòng giảm giá TSCĐ (nếu có).
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ & CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Hạch toán nhập kho, xuất kho CCDC văn phòng và thiết bị hỗ trợ vận hành (máy tính, máy in, dụng cụ sửa chữa, thiết bị an toàn…).
– Phân bổ giá trị CCDC theo phương pháp phù hợp (khấu hao một lần hoặc phân bổ dần theo thời gian sử dụng).
– Theo dõi và hạch toán chi phí trả trước: tiền thuê văn phòng, thuê kho bãi, thuê bến cảng.
– Phân bổ định kỳ chi phí thuê văn phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
– Hạch toán và phân bổ chi phí bảo trì, bảo dưỡng phương tiện & thiết bị vận hành (xe, tàu, máy bay).
– Theo dõi, hạch toán và phân bổ chi phí phần mềm quản lý vận tải, phần mềm đặt vé, hệ thống logistics.
– Kiểm kê CCDC định kỳ, lập biên bản kiểm kê và xử lý thiếu/thừa.
– Hạch toán thanh toán và theo dõi các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn.
– Phân bổ chi phí trả trước theo bộ phận: đường bộ, đường thủy, hàng không, văn phòng.
– Lập báo cáo tình hình tăng giảm và phân bổ CCDC & Chi phí trả trước theo yêu cầu quản trị.
– Đối chiếu số dư tài khoản 153 (CCDC) và 242 (Chi phí trả trước) với sổ chi tiết và thực tế.
VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Hạch toán nhập kho nhiên liệu và vật tư tiêu hao từ mua sắm, nhập khẩu.
– Theo dõi và hạch toán xuất kho nhiên liệu theo từng phương tiện (xe, tàu, máy bay).
– Phân bổ chi phí nhiên liệu theo chuyến đi, km vận hành, giờ bay hoặc lượt chuyến.
– Hạch toán xuất vật tư tiêu hao (lốp xe, dầu nhớt, phụ tùng nhỏ, dụng cụ sửa chữa…).
– Kiểm kê tồn kho nhiên liệu và vật tư định kỳ tại kho và trên phương tiện.
– Xử lý hao hụt, thừa thiếu nhiên liệu và vật tư theo quy định.
– Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO…).
– Theo dõi và hạch toán nhiên liệu tồn đầu kỳ, cuối kỳ theo từng loại.
– Phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo bộ phận: đường bộ, đường thủy, hàng không.
– Lập báo cáo tồn kho, tiêu hao nhiên liệu và vật tư theo phương tiện và bộ phận.
– Đối chiếu sổ kế toán nguyên vật liệu (TK 152) với sổ kho và biên bản kiểm kê.
– Hạch toán các khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu (nếu có).
VỀ KHO
– Hạch toán nhập kho vật tư, nhiên liệu, phụ tùng và thiết bị từ mua sắm, nhập khẩu.
– Hạch toán xuất kho theo từng yêu cầu: nhiên liệu cho phương tiện, phụ tùng sửa chữa, vật tư tiêu hao.
– Theo dõi tồn kho theo từng loại: nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu máy bay), phụ tùng, vật tư, thiết bị.
– Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, FIFO).
– Kiểm kê kho định kỳ, lập biên bản kiểm kê và xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
– Phân loại và theo dõi kho theo bộ phận: đường bộ, đường thủy, hàng không.
– Hạch toán hao hụt, mất mát, hỏng hóc vật tư và nhiên liệu.
– Lập sổ chi tiết kho và đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp (TK 152, 153).
– Theo dõi hạn sử dụng, điều kiện bảo quản của nhiên liệu và phụ tùng.
– Lập báo cáo tồn kho, nhập – xuất – tồn theo loại vật tư và theo bộ phận.
– Kiểm tra, đối chiếu số liệu kho với thực tế và biên bản giao nhận.
– Hạch toán điều chuyển vật tư, nhiên liệu giữa các kho và các chi nhánh.

VỀ TIỀN LƯƠNG & BHXH
– Tính lương theo nhóm nhân viên: nhân viên vận hành phương tiện (lái xe, thuyền viên, phi công, tiếp viên), đội lái, nhân viên văn phòng và quản lý vận hành.
– Tính các khoản phụ cấp đặc thù: phụ cấp chuyến bay, phụ cấp đường dài, phụ cấp biển, phụ cấp nhiên liệu, overtime, ăn ca, lưu trú.
– Hạch toán tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác vào chi phí theo bộ phận (đường bộ, đường thủy, hàng không).
– Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định.
– Tính và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ lương nhân viên.
– Lập bảng lương, bảng thanh toán lương và chuyển khoản trả lương định kỳ.
– Hạch toán chi phí BHXH, BHYT, BHTN của doanh nghiệp theo đúng quy định.
– Theo dõi công tác viên, hợp đồng lao động, ngày công, ngày nghỉ, ngày phép.
– Lập báo cáo nộp BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng, hàng quý cho cơ quan bảo hiểm.
– Đối chiếu số liệu lương và trích nộp BHXH với sổ sách kế toán (TK 334, 338).
– Lập báo cáo quỹ lương và chi phí nhân sự theo bộ phận và loại hình vận tải.
– Xử lý các khoản tạm ứng lương, thanh toán cuối kỳ và quyết toán thuế TNCN năm.
VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Hạch toán chi phí hành chính văn phòng (văn phòng phẩm, in ấn, điện nước, internet, điện thoại).
– Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (lương quản lý, công tác phí, đào tạo, hội họp).
– Hạch toán chi phí tiếp thị và quảng cáo (quảng cáo vé, khuyến mãi, sự kiện marketing dịch vụ vận tải).
– Hạch toán chi phí thuê ngoài dịch vụ bảo trì, sửa chữa phương tiện (xe, tàu, máy bay).
– Hạch toán chi phí dịch vụ logistics bên thứ ba (giao nhận, kho bãi, trung chuyển hàng hóa).
– Phân bổ chi phí khác theo bộ phận: đường bộ, đường thủy, hàng không và logistics.
– Theo dõi và hạch toán chi phí thuê ngoài dịch vụ khác (an ninh, vệ sinh, kiểm định phương tiện).
– Kiểm tra chứng từ, đối chiếu hóa đơn với hợp đồng thuê ngoài.
– Hạch toán chi phí theo đúng tính chất (chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí vận hành).
– Lập báo cáo chi tiết các khoản chi phí khác theo bộ phận và theo loại hình vận tải.
– Đối chiếu số dư tài khoản chi phí (TK 642, 641) với sổ chi tiết kế toán.
VỀ DOANH THU
– Hạch toán doanh thu cước vận tải hành khách theo các chuyến (đường bộ, đường thủy, hàng không).
– Hạch toán doanh thu cước vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng và theo chuyến.
– Ghi nhận doanh thu phí dịch vụ vận chuyển (logistics, kho bãi, bốc dỡ, trung chuyển).
– Hạch toán doanh thu dịch vụ kèm theo: quản lý hàng hóa, theo dõi vận chuyển, giao nhận tận nơi.
– Hạch toán doanh thu dịch vụ sân bay (phí hạ cánh, phí dịch vụ mặt đất, phí hành khách).
– Hạch toán doanh thu dịch vụ vận chuyển đặc thù (vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng lạnh, hàng quá khổ, charter).
– Phân loại doanh thu theo loại hình vận tải: đường bộ, đường thủy, hàng không và logistics.
– Ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc chuyển giao rủi ro và lợi ích (theo chuyến hoàn thành hoặc theo thời gian).
– Lập hóa đơn VAT và theo dõi thanh toán từ khách hàng cá nhân, doanh nghiệp.
– Theo dõi và hạch toán doanh thu theo hợp đồng dài hạn, hợp đồng theo chuyến.
– Phân bổ doanh thu theo bộ phận kinh doanh và theo tuyến vận hành.
– Đối chiếu doanh thu trên sổ sách (TK 511) với báo cáo vé điện tử, hợp đồng và sao kê ngân hàng.
– Lập báo cáo doanh thu chi tiết theo loại dịch vụ, bộ phận và phương thức vận tải.
3. Các loại Thuế trong công ty kế toán vận tải
– Hạch toán giấy nộp tiền thuế GTGT, thuế TNDN.
– Hạch toán nộp các loại thuế, tiền phạt chậm nộp hoặc truy thu sau thanh tra thuế.
3.1 Thuế GTGT
- Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm kế toán, kết xuất sang HTKK.
- Thiết lập các thông số thuế phù hợp cho hoạt động vận tải: cước vận tải hành khách, cước vận chuyển hàng hóa, dịch vụ logistics, dịch vụ sân bay, dịch vụ kèm theo.
- Kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu thuế trên phần mềm trước khi lập tờ khai.
- Soát lỗi, sửa sai sót tờ khai thuế GTGT.
- Thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tháng/quý (nhiên liệu, phụ tùng, dịch vụ bảo dưỡng, vé điện tử…).
- Cách điều chỉnh sai sót tờ khai GTGT trong quá khứ và xử lý các lỗi kê khai.
3.2 Thuế TNDN
- Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán cuối năm.
- Lập đầy đủ các chỉ tiêu theo doanh thu cước vận tải, dịch vụ logistics và các khoản chi phí được trừ (nhiên liệu, khấu hao phương tiện, lương nhân viên vận hành…).
- Lập phụ lục ưu đãi thuế TNDN (nếu công ty thuộc diện ưu đãi đầu tư vận tải).
- Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại Báo cáo tài chính (nếu có).
3.3 Thuế TNCN
- Đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên vận hành (lái xe, thuyền viên, phi công, tiếp viên), nhân viên văn phòng và quản lý.
- Làm thủ tục giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc cho người lao động.
- Lập tờ khai thuế TNCN khấu trừ theo tháng/quý.
- Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm kèm theo bộ Báo cáo tài chính
4. Các công việc cuối kỳ kế toán vận tải

– Khóa sổ kế toán, lập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết.
– Trích khấu hao TSCĐ theo phương tiện (xe, tàu, máy bay) theo đúng phương pháp.
– Kiểm kê tồn kho nhiên liệu, phụ tùng, vật tư và xử lý chênh lệch.
– Đối chiếu số dư tài khoản với ngân hàng, đối chiếu công nợ.
– Lập báo cáo tình hình sử dụng nhiên liệu và giá thành dịch vụ vận tải.
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
– Hoàn thiện sổ sách, in sổ kế toán cuối kỳ và lưu trữ theo quy định.
5. Nội dung tổng hợp nâng cao trong công ty kế toán vận tải
– Thiết lập theo dõi doanh thu và chi phí theo từng phương tiện (xe, tàu, máy bay).
– Theo dõi đa loại doanh thu: vận tải trực tiếp, dịch vụ logistics, dịch vụ kèm theo, dịch vụ sân bay.
– Đối chiếu chi phí trả trước giữa Báo cáo tài chính và báo cáo phân bổ chi phí.
– Đối chiếu chi phí khấu hao TSCĐ giữa Báo cáo tài chính và báo cáo khấu hao chi tiết.
– Thiết lập báo cáo giá thành dịch vụ vận tải theo chuyến/lượt/giờ bay.
– Phương pháp kiểm tra sai sót nhanh theo hệ thống lọc (theo xe, theo tuyến, theo bộ phận).
– So sánh doanh thu/gia vốn theo từng gói cước vận chuyển cụ thể.
– Theo dõi doanh thu và chi phí theo tuyến đường và theo loại hình vận tải (đường bộ, đường thủy, hàng không).
– Cách lập tờ khai thuế, điều chỉnh thuế, cân đối thuế GTGT giữa tờ khai và báo cáo tài chính.
– Lập tờ khai điều chỉnh thuế GTGT khi phát hiện sai sót và đối chiếu với Báo cáo tài chính.
– Lập bộ hồ sơ trình đoàn thanh tra thuế (thuế GTGT, TNDN, TNCN).
– Đối chiếu các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính với báo cáo quản trị nội bộ và báo cáo thuế.
– Cách in sổ sách, sắp xếp sổ kế toán khoa học phù hợp với đặc thù vận tải.
– Kinh nghiệm giải trình với cơ quan thuế, cách trả lời tình huống quyết toán thuế tránh sai sót.
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC- Kế toán viên, kế toán tổng hợp đang làm việc tại công ty vận tải.
- Kế toán chi phí, kế toán TSCĐ, kế toán kho nhiên liệu & phụ tùng.
- Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán muốn chuyên sâu ngành vận tải.
- Người mới vào nghề kế toán muốn làm việc trong lĩnh vực đường bộ, đường thủy, hàng không.
- Sinh viên năm cuối chuyên ngành Kế toán muốn định hướng vào vận tải.
- Kế toán chuyển từ ngành khác sang ngành vận tải.
- Nhân viên thủ kho, nhân viên lương & BHXH, nhân viên thuế trong công ty vận tải.
- Giám đốc tài chính, CFO muốn nắm rõ đặc thù kế toán vận tải.
- Nắm vững đặc thù kế toán vận tải đường bộ, đường thủy và hàng không.
- Thành thạo hạch toán doanh thu theo chuyến, theo phương tiện và theo loại dịch vụ.
- Thành thạo theo dõi, phân bổ chi phí nhiên liệu, khấu hao TSCĐ và chi phí vận hành.
- Có khả năng lập báo cáo giá thành vận tải chính xác theo tuyến/chuyến/phương tiện.
- Xử lý tốt kho nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ và chi phí trả trước.
- Thành thạo lập và điều chỉnh tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN trong ngành vận tải.
- Lập được đầy đủ Báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nội bộ ngành vận tải.
- Kiểm soát và đối chiếu sổ sách, công nợ, ngân hàng nhanh chóng, chính xác.
- Tự tin làm việc tại vị trí kế toán tổng hợp, kế toán chi phí hoặc kế toán trưởng công ty vận tải.
- Giảm thiểu sai sót khi làm việc với cơ quan thuế và thanh tra trong lĩnh vực vận tải.
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Trần Ngọc hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

GV. Lê Nhàn hiện đang là giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm Kế toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.900.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 5.800.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 12.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 16.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


