Học kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ – Kế Toán Việt Hưng đã xây dựng dành riêng cho mô hình sản xuất gỗ nguyên liệu – xẻ gỗ, sấy gỗ, phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, CNC, dán veneer, sơn PU, ghép thanh và dập khắc. Với kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ thực tế, bạn sẽ nắm vững hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành theo xưởng, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính chuyên sâu ngành gỗ.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Công ty chế biến gỗ thường bao gồm các loại sau:
Chế biến gỗ nguyên liệu – xẻ, sấy, làm phôi gỗ, ván ép, gỗ MDF, HDF.
Sản xuất đồ gỗ nội thất – bàn, ghế, tủ, giường, kệ, tủ bếp, sofa.
Gia công đồ gỗ công nghiệp – cắt CNC, dán veneer, sơn PU, ghép thanh, dập khắc họa tiết.
Sản xuất đồ gỗ ngoài trời – bàn ghế, sạp, giàn hoa, pergola.
Sản xuất cửa, cửa sổ, cầu thang gỗ – khung cửa, bản lề, tay vịn.
Sản xuất gỗ trang trí & vật liệu xây dựng – ván sàn, lam gỗ, trần gỗ, panelling.
Gia công gỗ xuất khẩu – sản phẩm theo bản vẽ và yêu cầu khách nước ngoài.
1. Số dư đầu kỳ kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ
– Thiết lập số dư đầu kỳ: tài sản, vốn, nợ, chi phí dở dang.
– Kiểm kê và phân loại tồn kho: gỗ nguyên liệu, phôi, bán thành phẩm, thành phẩm, hóa chất, vật tư phụ.
– Mã hóa vật tư, sản phẩm, thiết lập định mức nguyên vật liệu.
– Cập nhật giá trị tồn kho và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
– Nhập và theo dõi báo cáo phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ.
– Theo dõi công nợ phải thu, phải trả; cập nhật số dư đầu kỳ.

– Thiết lập hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán, liên kết với báo cáo tài chính và sản xuất.
– Kiểm tra hóa đơn đầu vào/ra, mở sổ quỹ, tạm ứng.
– Theo dõi phế liệu, sản phẩm lỗi, chi phí phát sinh.
– Đối chiếu và hoàn tất số liệu đầu kỳ để đảm bảo chính xác và đầy đủ.
2. Các phát sinh trong kỳ kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ
VỀ TIỀN MẶT – TIỀN GỬI
– Kiểm tra số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng với sổ quỹ, sao kê ngân hàng cuối kỳ trước.
– Đối chiếu các khoản tạm ứng, tiền gửi ký quỹ, đặt cọc với các chứng từ liên quan.
– Ghi nhận thu tiền bán ván ép, MDF, HDF, phôi gỗ, đồ gỗ thành phẩm vào sổ kế toán.
– Hạch toán thu tiền tạm ứng, đặt cọc của khách hàng.
-Theo dõi thu tiền từ hợp đồng gia công ngoài: CNC, dán veneer, sơn PU, ghép thanh.
– Ghi nhận chi mua nguyên vật liệu: gỗ, veneer, keo, sơn, vật tư phụ.
– Ghi nhận chi phí điện, nước, nhiên liệu, vận chuyển nội bộ nguyên vật liệu.
– Hạch toán chi lương, BHXH, phụ cấp cho công nhân và nhân viên.
– Chi phí thanh toán dịch vụ vận chuyển, thuê ngoài, bảo trì máy móc.
– Cập nhật sổ quỹ tiền mặt, nhật ký tiền gửi ngân hàng.
– Lập báo cáo công nợ phải thu, phải trả liên quan đến tiền mặt và ngân hàng.
– Cập nhật báo cáo dòng tiền: thu/chi theo từng bộ phận, dây chuyền sản xuất.
– Đối chiếu thanh toán nguyên vật liệu và thành phẩm.
– Kiểm tra số dư thực tế với sổ kế toán, ngân hàng, chứng từ liên quan.
– Xác nhận các khoản tạm ứng, đặt cọc, chi phí nội bộ chưa thanh toán.
– Lập biên bản đối chiếu, chuẩn bị số liệu cho kỳ kế toán tiếp theo.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)
– Ghi nhận TSCĐ mới: máy xẻ, lò sấy, máy CNC, máy ép, máy phun sơn, máy dán cạnh, xe nâng.
– Hạch toán chi phí mua, vận chuyển, lắp đặt vào tài khoản TSCĐ.
– Ghi nhận chi phí cải tạo, lắp đặt, vận chuyển đến xưởng.
– Cập nhật số liệu vào sổ kế toán TSCĐ theo từng bộ phận, dây chuyền.
– Xác định phương pháp khấu hao: đường thẳng, số dư giảm dần.
– Ghi nhận khấu hao hàng tháng hoặc đầu kỳ cho từng loại máy, dây chuyền sản xuất.
– Cập nhật khấu hao theo bộ phận: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, sơn PU, ghép thanh, dập khắc.
– Hạch toán chi phí sửa chữa định kỳ hoặc phát sinh hư hỏng.
– Phân bổ chi phí sửa chữa theo từng bộ phận, dây chuyền sản xuất.
– Ghi nhận tài sản bị thanh lý hoặc hư hỏng.
– Hạch toán giá trị còn lại, lỗ/lãi từ thanh lý TSCĐ.
– Lập biên bản thanh lý, cập nhật sổ TSCĐ.
– Lập báo cáo chi tiết TSCĐ: nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại.
– Báo cáo phân bổ chi phí TSCĐ vào giá thành sản phẩm theo công đoạn sản xuất.
– Theo dõi TSCĐ theo mã, vị trí, bộ phận để phục vụ sản xuất và kiểm soát.
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Ghi nhận lưỡi cưa, dao CNC, khuôn dập, đồ bảo hộ, các thiết bị phụ trợ vào sổ kế toán.
– Ghi nhận chi phí thuê nhà xưởng, kho bãi, thuê ngoài vận chuyển, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm nhân viên.
– Phân loại theo bộ phận sử dụng: xẻ, sấy, CNC, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Tính phân bổ chi phí trả trước vào kỳ sản xuất hoặc kinh doanh theo thời gian sử dụng (tháng/quý/năm).
– Hạch toán chi phí trả trước vào giá thành sản phẩm, chi phí quản lý, chi phí sản xuất.
– Ghi nhận phát CCDC cho từng công nhân hoặc bộ phận sản xuất.
– Lập sổ chi phí trả trước chi tiết theo loại chi phí, bộ phận, dự án hoặc dây chuyền.
– Hạch toán chi phí phân bổ CCDC vào chi phí sản xuất theo công đoạn.
– Tính khấu hao hoặc phân bổ theo thời gian sử dụng CCDC.
– Ghi nhận khấu hao hàng tháng hoặc đầu kỳ.
– Hạch toán chi phí sửa chữa, bảo trì định kỳ hoặc phát sinh trong kỳ.
– Phân bổ chi phí này vào chi phí sản xuất, bộ phận sử dụng.
– Ghi nhận CCDC hư hỏng, không còn sử dụng được.
– Hạch toán giá trị còn lại, lỗ/lãi thanh lý.
– Cập nhật sổ CCDC, lập biên bản thanh lý.
– Kiểm kê thực tế CCDC tại các phân xưởng.
– Đối chiếu số liệu thực tế với sổ kế toán, báo cáo khấu hao, báo cáo sửa chữa.
– Đối chiếu số liệu chi phí trả trước với chứng từ, hợp đồng, thanh toán ngân hàng.
– Lập báo cáo chi tiết chi phí trả trước: số dư đầu kỳ, phân bổ kỳ này, số dư còn lại.
VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Ghi nhận NVL nhập kho: gỗ tròn, gỗ xẻ, phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, veneer, keo, sơn PU.
– Hạch toán giá mua NVL, chi phí vận chuyển, thuế GTGT đầu vào, phụ phí liên quan.
– Ghi nhận NVL xuất kho cho từng công đoạn: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Hạch toán giá trị NVL xuất kho vào chi phí sản xuất, phân bổ theo đơn hàng hoặc dây chuyền.
– Theo dõi NVL trực tiếp theo bộ phận hoặc phân xưởng.
– Lập bảng kiểm kê NVL đầu kỳ.
– Kiểm kê định kỳ NVL tồn kho thực tế tại kho.
– Đối chiếu tồn kho thực tế với sổ sách, chỉnh sửa số dư nếu có sai lệch.
– Ghi nhận NVL hao hụt do sấy, xẻ, cắt CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU.
– Ghi nhận phế liệu, sản phẩm lỗi, NVL không sử dụng được.
– Phân loại theo nguyên vật liệu, công đoạn, bộ phận sử dụng.
– Phân bổ chi phí NVL vào chi phí sản xuất dở dang và giá thành sản phẩm hoàn thành.
– Ghi nhận NVL sử dụng trong từng đơn hàng, công đoạn, dây chuyền sản xuất.
– Phân bổ chi phí vận chuyển NVL, thuế, phí nhập khẩu vào giá trị NVL.
– Hạch toán các chi phí phát sinh liên quan NVL trong kỳ.
– Lập báo cáo NVL tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, NVL xuất dùng theo công đoạn.
– Báo cáo hao hụt, phế liệu, giá trị NVL còn lại.
VỀ KHO – NGUYÊN VẬT LIỆU, BÁN THÀNH PHẨM, THÀNH PHẨM
– Ghi nhận nguyên vật liệu nhập: gỗ tròn, phôi, ván ép, MDF, HDF, veneer, keo, sơn PU.
– Hạch toán chi phí mua NVL, vận chuyển, thuế GTGT.
– Ghi nhận NVL xuất dùng cho các công đoạn: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Hạch toán giá trị NVL xuất kho vào chi phí sản xuất.
– Theo dõi NVL theo bộ phận, dây chuyền, đơn hàng.
– Ghi nhận bán thành phẩm sau từng công đoạn: phôi gỗ, ván ép, MDF/HDF cắt CNC, ghép thanh, sơn PU sơ bộ.
– Cập nhật số liệu tồn kho bán thành phẩm theo mã sản phẩm, lô, dây chuyền.
– Ghi nhận xuất bán thành phẩm cho công đoạn tiếp theo hoặc đơn hàng hoàn thiện.
– Hạch toán giá trị xuất kho vào chi phí sản xuất hoặc đơn hàng cụ thể.
– Ghi nhận sản phẩm hoàn thiện: đồ gỗ, MDF/HDF sơn PU, ghép thanh, sản phẩm CNC – dán veneer – dập khắc.
– Hạch toán giá trị nhập kho vào thành phẩm, chuẩn bị cho xuất bán.
– Ghi nhận xuất bán cho khách hàng, xuất kho nội bộ hoặc gia công ngoài.
– Cập nhật doanh thu, chi phí xuất kho theo đơn hàng.
– Lập bảng kiểm kê NVL, bán thành phẩm, thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ.
– Đối chiếu số liệu thực tế với sổ kế toán, báo cáo NVL và TSCĐ liên quan.
– Ghi nhận chênh lệch, hao hụt, phế liệu, sản phẩm lỗi trong kho.
– Phân bổ chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản vào giá trị NVL, bán thành phẩm, thành phẩm.
– Hạch toán các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan kho.
– Lập báo cáo NVL, bán thành phẩm, thành phẩm: tồn kho đầu kỳ, nhập – xuất, tồn cuối kỳ.
– Báo cáo hao hụt, phế liệu, lỗi sản phẩm trong kho.
VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT
– Thiết lập định mức NVL cho từng loại sản phẩm: phôi gỗ, ván ép, MDF/HDF, đồ gỗ CNC, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Lập định mức nhân công theo công đoạn: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Phân loại nhân công trực tiếp và gián tiếp.
– Hạch toán chi phí nhân công vào từng đơn hàng, dây chuyền, hoặc bộ phận sản xuất.
– Thiết lập định mức hao hụt NVL theo từng công đoạn: sấy co ngót, cắt CNC, dán veneer, sơn PU.
– Ghi nhận định mức phế liệu, sản phẩm lỗi.
– Phân loại phế liệu theo loại NVL, bộ phận, dây chuyền để đối chiếu chi phí.
– Nhập định mức NVL, nhân công, hao hụt, phế liệu vào phần mềm kế toán.
– Cập nhật định mức khi có thay đổi kỹ thuật, thay đổi nguyên liệu, công đoạn, hoặc yêu cầu đơn hàng đặc thù.
– Áp dụng định mức NVL, nhân công, CCDC, chi phí chung để tính giá thành sản phẩm dở dang và hoàn thành.
– Ghi nhận chi phí thực tế so với định mức để đánh giá chênh lệch.
– Đối chiếu định mức đầu kỳ với chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
– Lập báo cáo định mức sản xuất đầu kỳ, báo cáo chênh lệch định mức và thực tế.
VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
– Lấy số liệu NVL xuất kho theo công đoạn: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Ghi nhận giá trị NVL thực tế vào sổ kế toán và phần mềm.
– Phân bổ NVL cho từng đơn hàng hoặc lô sản xuất theo định mức đã thiết lập.
– Lập bảng lương công nhân theo công đoạn: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Phân bổ chi phí nhân công vào từng sản phẩm hoặc đơn hàng.
– Ghi nhận BHXH, phụ cấp, thưởng, chi phí gián tiếp vào chi phí sản xuất theo công đoạn.
– Xác định CCDC sử dụng cho từng công đoạn: lưỡi cưa, dao CNC, khuôn dập, đồ bảo hộ.

– Phân bổ khấu hao, chi phí sửa chữa, bảo trì CCDC vào chi phí sản xuất theo đơn hàng hoặc công đoạn.
– Ghi nhận vào sổ kế toán, phần mềm để làm cơ sở tính giá thành.
– Xác định khấu hao TSCĐ: máy xẻ, lò sấy, CNC, máy ép, máy phun sơn, máy dán cạnh, xe nâng.
– Phân bổ chi phí khấu hao vào từng công đoạn, dây chuyền, đơn hàng.
– Chi phí điện, nước, nhiên liệu, sửa chữa bảo trì, vận chuyển nội bộ.
– Phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng công đoạn hoặc sản phẩm theo tỷ lệ hợp lý.
– Ghi nhận chi phí này trong phần mềm kế toán để tổng hợp giá thành.
– Tính giá thành sản phẩm dở dang: Lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
– Tính giá thành sản phẩm hoàn thành: Phân bổ chi phí cho thành phẩm hoàn thành: ván ép, MDF/HDF, phôi gỗ, đồ gỗ CNC – dán veneer – sơn PU – ghép thanh – dập khắc.
– Đối chiếu, phân tích chênh lệch để điều chỉnh định mức, chi phí sản xuất và giá thành trong kỳ tiếp theo.
– Lập báo cáo chi tiết: giá thành NVL, nhân công, CCDC, TSCĐ, chi phí chung.
– Lập báo cáo tổng hợp giá thành theo đơn hàng, công đoạn, dây chuyền.
VỀ DOANH THU
– Xác định sản phẩm hoàn thiện: ván ép, MDF/HDF, phôi gỗ, đồ gỗ CNC – dán veneer – ghép thanh – sơn PU – dập khắc.
– Lập hóa đơn bán hàng, hợp đồng, phiếu xuất kho.
– Hạch toán doanh thu vào sổ kế toán: theo đơn hàng, khách hàng, phân xưởng hoặc dây chuyền.
– Lập phiếu xuất kho bán phôi hoặc NVL dư thừa.
– Hạch toán doanh thu bán phôi, NVL theo giá bán thực tế.
– Cập nhật công nợ phải thu khách hàng.
– Lập hợp đồng gia công: CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc họa tiết.
– Theo dõi tiến độ sản xuất và xác định giá trị thanh toán.
– Hạch toán doanh thu phát sinh theo từng hợp đồng, khách hàng, hoặc đơn hàng.
– Theo dõi công nợ phải thu từ khách hàng theo từng loại sản phẩm, đơn hàng.
– Đối chiếu công nợ với hóa đơn, phiếu xuất kho và hợp đồng.
– Lập báo cáo công nợ phải thu định kỳ
– Lập báo cáo doanh thu chi tiết theo đơn hàng hoặc lô sản xuất.
– Kiểm tra và đối chiếu doanh thu với sổ sách, kho, định mức và hóa đơn.
VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH – PHỤ CẤP
– Lập bảng lương công nhân trực tiếp: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Lập bảng lương nhân công gián tiếp: quản lý phân xưởng, bảo trì, kiểm soát chất lượng.
– Tính toán các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN cho nhân viên trực tiếp và gián tiếp theo mức lương thực tế.
– Hạch toán chi phí lương, BHXH, phụ cấp vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý.
– Phân loại phụ cấp: ăn ca, đi lại, công tác phí, thưởng năng suất, thưởng tháng/nhóm.
– Hạch toán chi phí phụ cấp và thưởng vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý.
– Hạch toán thanh toán lương thực tế, đối chiếu với tạm ứng.
– Phân bổ chi phí lương theo công đoạn hoặc đơn hàng. Cập nhật chi phí lương vào giá thành sản phẩm dở dang và hoàn thành.
– Đối chiếu số dư tạm ứng, công nợ bảo hiểm và chi phí phát sinh thực tế.
– Lập Báo cáo chi tiết chi phí nhân công theo công đoạn, phân xưởng, đơn hàng.
– Lập Báo cáo tổng hợp chi phí lương, BHXH, phụ cấp theo từng bộ phận.
VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Ghi nhận chi phí điện, nước, nhiên liệu sử dụng cho xưởng sản xuất: xẻ, sấy, CNC, dán veneer, ghép thanh, sơn PU, dập khắc.
– Ghi nhận Chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị sản xuất: máy xẻ, lò sấy, CNC, máy ép, phun sơn, dán cạnh.
– Ghi nhận chi phí vận chuyển nội bộ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm giữa các bộ phận hoặc kho.
– Ghi nhận chi phí quản lý sản xuất: văn phòng phân xưởng, công cụ đo lường, thiết bị giám sát.
– Ghi nhận chi phí thuê ngoài, dịch vụ hỗ trợ sản xuất (nếu có).
– Hạch toán các khoản chi phí phát sinh vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý tùy theo tính chất.
3. Các loại Thuế công ty chế biến gỗ
– Hạch toán thuế liên quan đến nhập – xuất NVL (gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ), phụ liệu (keo dán, sơn PU, veneer, bột MDF), vật tư, máy móc thiết bị và dịch vụ thuê ngoài (vận chuyển, sấy gỗ, gia công CNC).
– Hạch toán giấy nộp tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN định kỳ.
– Hạch toán nộp thuế, phạt chậm nộp, truy thu sau kiểm tra hoặc quyết toán.
– Theo dõi thuế GTGT đầu vào – đầu ra theo xưởng (xẻ gỗ, sấy gỗ, CNC, dán ép, sơn PU, ghép thanh).
– Phân tách thuế đầu vào – đầu ra riêng theo xưởng, loại sản phẩm (phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, thành phẩm dán veneer, sơn PU, dập khắc).
– Lập báo cáo tổng hợp thuế phải nộp và thuế được khấu trừ theo xưởng, lệnh sản xuất và đơn hàng.
Thuế GTGT
- Lập tờ khai GTGT tháng/quý trên phần mềm, kết xuất sang HTKK.
- Thiết lập và kiểm tra thông số thuế trên phần mềm kế toán.
- Kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu GTGT với hóa đơn đầu vào (gỗ, keo, sơn, veneer) và đầu ra theo xưởng, loại sản phẩm.
- Khấu trừ thuế GTGT hợp lệ, xử lý sai sót tờ khai.
- Điều chỉnh tờ khai GTGT khi phát hiện sai sót hoặc kê khai bổ sung.
Thuế TNDN
- Lập tờ khai TNDN tạm tính theo quý và quyết toán năm.
- Hạch toán chi phí được trừ theo xưởng và loại sản phẩm (nguyên liệu gỗ, điện sấy, khấu hao máy CNC, chi phí gia công).
- Lập và theo dõi phụ lục miễn giảm thuế TNDN (nếu áp dụng).
- Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
Thuế TNCN
- Đăng ký MST cá nhân cho nhân viên mới (công nhân xẻ, sấy, CNC, sơn…).
- Thực hiện thủ tục giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
- Lập tờ khai TNCN tháng/quý.
- Lập quyết toán TNCN cuối năm kèm BCTC.
- Hạch toán tờ khai TNCN tháng/quý và quyết toán năm.
4. Cuối kỳ kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ

– Kiểm kê và đối chiếu NVL (gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ), phụ liệu (keo dán, sơn PU, veneer, bột MDF), vật tư sản xuất; xác định tồn kho thực tế và đánh giá chi phí.
– Kiểm tra chi phí dở dang đầu kỳ – cuối kỳ theo xưởng (xẻ gỗ, sấy gỗ, CNC, dán ép, sơn PU, ghép thanh); tính giá thành sản phẩm hoàn thành (phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, thành phẩm dán veneer, sơn PU).
– Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành vào chi phí sản xuất hoặc chi phí vận hành xưởng.
– Đối chiếu và xác nhận doanh thu bán phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, thành phẩm CNC, ghép thanh, dán veneer theo hợp đồng và khách hàng.
– Kiểm tra, phân bổ và đối chiếu tiền lương – BHXH, BHYT, bảng lương với TK 334 theo xưởng sản xuất.
– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: hành chính, quản lý, tiếp thị, vận chuyển, chi phí vận hành xưởng và phân xưởng.
– Kiểm tra, đối chiếu số liệu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán.
– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
– Kiểm tra và tổng hợp công nợ thuế, số dư thuế phải nộp hoặc được hoàn.
– Đối chiếu và phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, chuyển số liệu lên báo cáo tài chính.
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
- Thuyết minh báo cáo tài chính
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý trường hợp đã nộp thừa hoặc thiếu.
– Kiểm tra và xác nhận các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN theo xưởng, loại sản phẩm và đơn hàng.
– Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo xưởng, loại sản phẩm (phôi gỗ, ván ép, MDF, thành phẩm hoàn thiện) và đơn hàng.
Hãy đăng ký ngay hôm nay để nhanh chóng nắm vững kế toán tổng hợp công ty chế biến gỗ, tự tin làm việc hiệu quả và phát triển sự nghiệp lâu dài trong ngành chế biến gỗ.
- Kế toán viên mới ra trường hoặc có dưới 2 năm kinh nghiệm.
- Kế toán tổng hợp đang làm tại công ty chế biến gỗ muốn nâng cao chuyên sâu.
- Kế toán viên chuyển việc từ ngành khác sang ngành chế biến gỗ.
- Kế toán trưởng / Phó kế toán trưởng phụ trách công ty gỗ.
- Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính của công ty chế biến gỗ (xẻ, sấy, phôi gỗ, ván ép, MDF, HDF, CNC, dán veneer, sơn PU…).
- Sinh viên năm cuối chuyên ngành Kế toán muốn định hướng làm việc trong lĩnh vực chế biến gỗ.
- Nắm vững toàn bộ quy trình kế toán từ A-Z dành riêng cho công ty chế biến gỗ (xẻ, sấy, phôi, ván ép, MDF, HDF, CNC, dán veneer, sơn PU…).
- Thành thạo hạch toán nhập – xuất – tồn kho gỗ nguyên liệu, phụ liệu (keo, sơn, veneer), và sản phẩm hoàn thiện.
- Biết tính giá thành sản xuất chính xác theo xưởng và loại sản phẩm (phôi gỗ, ván ép, MDF, thành phẩm dán sơn…).
- Xử lý thành thạo chênh lệch tỷ giá, chi phí dở dang, khấu hao máy móc và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Lập được bộ chứng từ, hạch toán và kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN đúng quy định ngành gỗ.
- Lập và phân tích đầy đủ Báo cáo tài chính (B01, B02, B03, Thuyết minh) cho doanh nghiệp chế biến gỗ.
- Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán (MISA) với các nghiệp vụ đặc thù ngành gỗ.
- Có khả năng độc lập đảm nhận vị trí kế toán tổng hợp hoặc kế toán trưởng tại công ty chế biến gỗ.
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian – Cơ Hội và Học Phí.
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Hoàng Anh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

GV. Ngô Thị Thuý Là hiện đang là giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm Kế toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 3.550.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 6.800.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 12.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 18.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.



