Học kế toán sản xuất là tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất. Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng).

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
1. Số dư đầu kỳ học kế toán sản xuất
– Nhập chi tiết báo cáo phân bổ công cụ dụng cụ theo bộ phận, phân xưởng.
– Nhập báo cáo khấu hao TSCĐ, kiểm tra mối quan hệ với báo cáo tài chính.
– Tạo và quản lý mã sản phẩm, lập định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm.
– Quy đổi nguyên vật liệu, theo dõi tồn kho NVL.

– Quy đổi thành phẩm, theo dõi tồn kho thành phẩm.
– Theo dõi công nợ phải thu và phải trả; đánh giá ảnh hưởng dư công nợ đến BCTC.
– Cập nhật số dư đầu kỳ cho NVL, TSCĐ, CCDC, công nợ, tiền mặt, tiền gửi.
2. Phát sinh trong kỳ học kế toán sản xuất
– Tạo mã nguyên vật liệu đúng: Vì khi tạo mã NVL đúng thì các bước tiếp theo sẽ đúng.
– Nhập mua nguyên vật liệu qua kho : Trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau (Mục đích xử lý âm kho – Về hạch toán và về mặt hồ sơ).
– Hướng dẫn lập lệnh sản xuất, xuất kho NVL theo lệnh (TT99 & TT133).
2.1 VỀ TIỀN MẶT VÀ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
– Thu tiền bán sản phẩm sản xuất.
– Thu tiền tạm ứng, đặt cọc khách hàng.
– Thu hồi công nợ khách hàng.
– Chi tiền mua nguyên vật liệu, phụ liệu, thiết bị.
– Chi trả tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
– Chi trả chi phí sản xuất, vận hành, bán hàng, quản lý.
– Chi trả thuê ngoài: gia công, vận chuyển, dịch vụ hỗ trợ.
– Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi theo bộ phận, dự án.
– Kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ.
– Đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi với sao kê ngân hàng.
– Xử lý chênh lệch quỹ tiền mặt và tiền gửi.
– Hạch toán các khoản thu – chi tiền mặt và tiền gửi.
– Lập báo cáo sử dụng tiền mặt và tiền gửi trong kỳ.
2.2 VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC) – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Ghi tăng TSCĐ mới mua: máy móc, thiết bị, bàn ghế, phương tiện.
– Ghi tăng CCDC: kéo, bàn cắt, bàn là, khuôn rập, xe đẩy, dụng cụ kiểm hàng.
– Ghi nhận chi phí trả trước: thuê xưởng, phần mềm, bảo hiểm, sửa chữa lớn.
– Phân loại TSCĐ, CCDC theo bộ phận sử dụng: sản xuất, quản lý.
– Xác định nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại.
– Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng/quý.
– Phân bổ CCDC và chi phí trả trước theo kỳ sử dụng.
– Theo dõi hao mòn, hư hỏng, sửa chữa, bảo trì TSCĐ và CCDC.
– Điều chuyển TSCĐ, CCDC giữa các bộ phận nếu cần.
– Thanh lý, ghi giảm TSCĐ, CCDC khi hư hỏng hoặc không sử dụng.
– Cập nhật điều chỉnh chi phí trả trước khi thay đổi hợp đồng hoặc kỳ phân bổ.
– Lập báo cáo phân bổ TSCĐ, CCDC, chi phí trả trước trong kỳ.
2.3 GIÁ THÀNH HỌC KẾ TOÁN SẢN XUẤT
– Lập và xóa quy trình tính giá thành sản phẩm.
– Tính tỷ lệ, hệ số phân bổ chi phí nếu doanh nghiệp áp dụng.
– Kiểm tra, sửa lỗi sai trong quá trình tính giá thành.
– Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp: nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp.
– Tập hợp chi phí sản xuất gián tiếp: điện, nước, khấu hao, công cụ dụng cụ, thuê ngoài.
– Phân bổ chi phí sản xuất gián tiếp vào từng sản phẩm, đơn hàng, công trình.
– Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
– Tính giá thành sản phẩm hoàn thành và giá vốn xuất bán.
– Kiểm tra đối chiếu giá thành thực tế so với định mức, dự toán.
2.4 ĐỊNH MỨC HỌC KẾ TOÁN SẢN XUẤT
– Phân biệt loại hình sản xuất bắt buộc lập định mức và loại hình sản xuất không lập định mức khi tính giá thành.
– Tạo và quản lý mã sản phẩm, mã thành phẩm trên phần mềm kế toán.
– Thiết lập định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm theo nhóm, mã, size, màu sắc.
– Xác định định mức nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm hoặc đơn hàng.
– Xác định định mức chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng sản phẩm.
– Theo dõi vật tư sử dụng thực tế so với định mức.
– Kiểm tra hao hụt, thất thoát, lỗi sản xuất so với định mức.
– Điều chỉnh định mức khi thay đổi mẫu, kích thước, nguyên vật liệu hoặc phương pháp sản xuất.
– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dựa trên định mức.
– Lập báo cáo tổng hợp định mức và sử dụng vật tư cuối kỳ.
– Lập định mức trong phần mềm, nhập liệu khoa học, logic theo từng nhóm sản phẩm.
2.5 NGUYÊN VẬT LIỆU HỌC KẾ TOÁN SẢN XUẤT
– Nhập nguyên vật liệu mua vào qua kho.
– Nhập nguyên vật liệu mua vào không qua kho (tạm ứng, trực tiếp sử dụng).
– Hạch toán nguyên vật liệu về trước, hóa đơn về sau.
– Theo dõi tồn kho nguyên vật liệu theo từng loại, mã, lô, ngày nhập.
– Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, xưởng, phân xưởng.
– Theo dõi nguyên vật liệu hư hỏng, hao hụt, lỗi sản xuất.
– Điều chỉnh số liệu NVL khi phát hiện sai sót hoặc thay đổi định mức.
– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tính giá thành sản phẩm.

2.6 KHO HỌC KẾ TOÁN SẢN XUẤT
– Lập báo cáo kho nguyên vật liệu, vật tư tiêu hao; đối chiếu số liệu kho với báo cáo tài chính.
– Theo dõi kho nguyên vật liệu theo nhóm, loại, quy cách, chất lượng, lô nhập.
– Theo dõi kho bán thành phẩm và thành phẩm; đối chiếu tồn kho với báo cáo tài chính.
– Kiểm kê định kỳ kho NVL, bán thành phẩm, thành phẩm.
– Theo dõi nhập – xuất – tồn theo mã hàng, đơn hàng, công trình.
– Xử lý chênh lệch tồn kho: thừa, thiếu, hư hỏng, hao hụt.
– Cập nhật tồn kho thực tế vào phần mềm kế toán.
– Lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho theo kỳ, theo bộ phận, phân xưởng.
– Theo dõi nguyên vật liệu khách hàng giao để gia công riêng.
– Kiểm tra vật tư xuất kho đúng định mức, sản phẩm hoàn thành đúng số lượng.
2.7 TIỀN LƯƠNG & BẢO HIỂM XÃ HỘI HỌC KẾ TOÁN SẢN XUẤT
– Lập tỷ lệ trích lương và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định.
– Lập bảng lương theo bộ phận, xưởng, phân xưởng; áp dụng công thức tính nhanh trong Excel.
– Hạch toán tiền lương, phụ cấp trực tiếp vào chi phí sản xuất và chi phí quản lý.
– Tính lương nhân công theo thời gian, sản phẩm, khoán hoặc đơn hàng.
– Lập và quản lý hợp đồng lao động; theo dõi hợp đồng theo bộ phận, xưởng, phân xưởng.
– Khấu trừ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào lương nhân viên.
– Tính và khấu trừ thuế TNCN từ lương nhân viên.
– Thanh toán lương, tạm ứng, phụ cấp cho công nhân và nhân viên văn phòng.
– Đối chiếu bảng lương, số liệu trích BHXH, BHYT, BHTN với phần mềm kế toán.
– Lập báo cáo tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cuối kỳ.
– Cập nhật, lưu trữ và kết xuất hồ sơ lương, hợp đồng lao động, bảng công.
2.8 VỀ DOANH THU BÁN SẢN PHẨM
– Ghi nhận doanh thu khi xuất kho sản phẩm.
– Lập hóa đơn GTGT bán sản phẩm.
– Theo dõi doanh thu theo khách hàng, đơn hàng, mã sản phẩm.
– Thu tiền khách hàng bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc online.
– Theo dõi tiền đặt cọc, tạm ứng của khách hàng.
– Theo dõi giảm giá, chiết khấu, hàng trả lại.
– Đối chiếu doanh thu với phiếu xuất kho và biên bản nghiệm thu.
– Theo dõi công nợ phải thu liên quan đến doanh thu.
2.9 VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
– Ghi nhận chi phí điện, nước, nhiên liệu xưởng sản xuất.
– Ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc, thiết bị.
– Ghi nhận chi phí vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm.
– Ghi nhận chi phí kiểm kê, đóng gói, bao bì, bảo quản.
– Ghi nhận chi phí thuê ngoài: gia công, dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
– Ghi nhận chi phí bảo hộ lao động, đồng phục, an toàn sản xuất.
– Phân bổ chi phí dùng chung cho các bộ phận hoặc sản phẩm.
– Kiểm tra hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lệ.
3. Các loại Thuế trong khóa học kế toán sản xuất
– Hạch toán thuế liên quan đến nhập – xuất nguyên vật liệu, thiết bị, dụng cụ, đồng phục, dịch vụ thuê ngoài.
– Hạch toán giấy nộp tiền thuế GTGT, TNDN, TNCN.
– Hạch toán nộp các loại thuế, phạt chậm nộp, truy thu sau kiểm tra hoặc quyết toán.
– Theo dõi thuế GTGT, TNDN, TNCN liên quan nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ thuê ngoài.
– Kiểm soát và phân tách thuế đầu vào – đầu ra theo từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ.
– Lập báo cáo tổng hợp số thuế phải nộp, thuế được khấu trừ theo từng hợp đồng, đơn hàng hoặc dự án.
Thuế GTGT
- Lập tờ khai GTGT tháng/quý trên phần mềm, kết xuất sang HTKK.
- Thiết lập và kiểm tra thông số thuế GTGT trên phần mềm kế toán.
- Đối chiếu chỉ tiêu thuế GTGT với hóa đơn đầu vào – đầu ra.
- Khấu trừ thuế GTGT theo tháng/quý, xử lý sai sót nếu có.
- Điều chỉnh tờ khai GTGT khi phát hiện sai sót kỳ trước.
Thuế TNDN
- Lập tờ khai TNDN tạm tính và quyết toán cuối năm.
- Lập và theo dõi phụ lục miễn giảm thuế TNDN nếu có.
- Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
- Hạch toán tờ khai TNDN tạm tính/quyết toán cuối năm.
- Theo dõi chi phí hợp lý, hợp lệ phục vụ tính thuế TNDN.
Thuế TNCN
- Đăng ký MST cá nhân cho nhân viên mới.
- Thực hiện thủ tục giảm trừ gia cảnh, đăng ký người phụ thuộc.
- Lập tờ khai TNCN tháng/quý.
- Lập quyết toán TNCN cuối năm kèm BCTC.
- Hạch toán tờ khai TNCN tháng/quý và quyết toán cuối năm.
4. Nội dung cuối kỳ học kế toán sản xuất
– Kiểm kê và đối chiếu nguyên vật liệu, vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong kho; xác định tồn kho thực tế và chi phí.
– Kiểm tra chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ – cuối kỳ theo xưởng, phân xưởng; tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
– Kết chuyển giá thành sản phẩm vào chi phí sản xuất hoặc chi phí vận hành.

– Đối chiếu và xác nhận doanh thu bán sản phẩm theo hợp đồng và khách hàng.
– Kiểm tra, phân bổ và đối chiếu tiền lương, BHXH, BHYT, bảng lương với TK 334 và báo cáo thuế TNCN.
– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: hành chính, quản lý, tiếp thị, thuê ngoài, chi phí vận hành bộ phận.
– Kiểm tra, đối chiếu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn và sổ sách.
– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.
– Tổng hợp công nợ thuế, số dư thuế phải nộp hoặc được hoàn.
– Lập bộ BCTC đầy đủ theo quy định.
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý trường hợp đã nộp lớn hơn hoặc nhỏ hơn số thuế phải nộp.
– Kiểm tra và xác nhận ý nghĩa các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế.
– Cách lưu trữ, in ấn, kết xuất và sắp xếp hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo bộ phận, sản phẩm, dự án.
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC- Là kế toán mảng sản xuất, giám đốc/nhà quản lý,…
- Muốn có 1 chuyên gia kế toán sản xuất để hỏi 24/7 bất cứ lúc nào khi cần
- Muốn nâng cao trình độ nghiệp vụ làm kế toán trưởng/ kế toán tổng hợp mảng sản xuất
- Muốn học xử lý phát sinh trong định mức NVL tính giá thành có điều chỉnh hợp lý
- Muốn nhận làm dịch vụ kế toán sản xuất cho nhiều doanh nghiệp cùng lúc
- Giám đốc/nhà quản lý công ty sản xuất tổ chức hoạt động & kiểm soát bộ máy kế toán
- Hay mắc lỗi gặp sai xót bị truy thu thuế gây thiệt hại tài chính cho công ty sản xuất
- Đưa ra phương án xử lý, cân đối các loại chi phí, cân đối lãi lỗ
- Xác định các nguồn dự trữ tài chính nội bộ, giảm chi phí cho công ty
- Biết cách cân đối từng tài khoản, xử lý từng tài khoản hợp lý nhất trước khi kết chuyển giá vốn
- Biết cách dọn dẹp sổ sách – lưu trữ hồ sơ hoá đơn chứng từ khoa học
- Thông thạo mọi nghiệp vụ cách xử lý đa chiều chuyên nghiệp lĩnh vực sản xuất
- Hoàn thiện BCTC tổng hợp cân đối điều chỉnh phát sinh có lợi cho công ty
- Hoàn tất các báo cáo tổng hợp liên quan – tự tin công tác thanh kiểm toán các số liệu
- Thành thạo Báo cáo vay vốn ngân hàng – chỉ tiêu có lợi để đáp ứng được hồ sơ vay vốn
- Tự tin quản lý vận hành tốt công ty sản xuất – kiểm soát bộ máy kế toán
- Cơ hội thăng tiến trong công việc kế toán – mở rộng mối quan hệ làm dịch vụ kế toán
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

GV. Cao Thị Lam hiện đang là kế toán trưởng Kế toán Việt Hưng

Giáo viên Minh Thuỳ hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.750.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 5.600.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 13.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 18.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


