Học kế toán sản xuất dịch vụ gia công | Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp làm song song nhiều loại hình. Như thương mại, sản xuất. Hay thương mại xây dựng. Bên cạnh đó thì công ty về sản xuất – gia công cũng đang là một trong những mô hình mà nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Đối với kế toán thì đây là một phương pháp khó hơn do kết hợp hai phương pháp giá thành trong một doanh nghiệp. Kế toán Việt Hưng xây dựng khóa học kế toán tổng hợp sản xuất và gia công với nội dung cụ thể dưới đây:

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp làm song song nhiều loại hình. Như thương mại, sản xuất. Hay thương mại xây dựng. Bên cạnh đó thì công ty về sản xuất – gia công cũng đang là một trong những mô hình mà nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Đối với kế toán thì đây là một phương pháp khó hơn do kết hợp hai phương pháp giá thành trong một doanh nghiệp. Kế toán Việt Hưng xây dựng khóa học kế toán tổng hợp sản xuất và gia công với nội dung cụ thể dưới đây:
1. Đầu kỳ học kế toán sản xuất dịch vụ gia công
– Khai báo thông tin ban đầu doanh nghiệp.
– Cập nhật công nợ phải thu của khách hàng/công nợ phải trả cho NCC.
– Hướng dẫn theo dõi tồn kho hàng hóa, NVL, vật tư, CCDC nhận hộ khách hàng.
– Khai báo công cụ dụng cụ đầu kỳ: sản xuất – dịch vụ, bán hàng, quản lý.

– Khai báo tài sản cố định đầu kỳ (sản xuất, dịch vụ, quản lý; nhập nguyên giá, hao mòn lũy kế).
– Cập nhật bảng cân đối tài khoản đầu kỳ.
2. Các phát sinh trong kỳ học kế toán sản xuất dịch vụ gia công
VỀ TIỀN MẶT TIỀN GỬI
– Khai báo số dư đầu kỳ TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
– Hạch toán thu tiền: Thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gia công; Thu hồi công nợ khách hàng (thương mại và dịch vụ)và Thu các khoản tạm ứng, thanh toán online, POS, chuyển khoản.
– Hạch toán chi tiền:
- Chi tiền mặt hoặc chuyển khoản cho mua nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ.
- Chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ gia công, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi trả tạm ứng, thanh toán nhà cung cấp.
– Kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ, lập biên bản, xử lý chênh lệch thừa/thiếu.
– Lập bảng đối chiếu ngân hàng, so sánh số dư TK 112 với sao kê thực tế.
– Phát hiện và xử lý chênh lệch: phí ngân hàng, lãi tiền gửi, khoản treo, chuyển tiền đang xử lý.
– Lập báo cáo tình hình sử dụng tiền mặt & tiền gửi theo bộ phận: sản xuất/dịch vụ, bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) – CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC)
– Khai báo TSCĐ đầu kỳ, phân loại theo: sản xuất, dịch vụ gia công, bán hàng, quản lý.
– Ghi tăng TSCĐ khi mua sắm/nhập khẩu/tự xây dựng.
– Xác định bộ phận sử dụng và tiêu thức phân bổ khấu hao.
– Trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo Thông tư 45.
– Thanh lý TSCĐ – hạch toán lãi/lỗ.
– Khai báo CCDC đầu kỳ, phân loại theo bộ phận.
– Ghi tăng CCDC khi mua sắm.
– Xác định thời gian và tỷ lệ phân bổ CCDC cho xưởng sản xuất, dịch vụ, bán hàng, quản lý.
– Hạch toán chi phí trả trước – theo dõi hợp đồng, phân bổ chi phí theo bộ phận sử dụng.
– Tập hợp chi phí CCDC + chi phí trả trước vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm/dịch vụ.
– Kiểm tra, đối chiếu số liệu cuối kỳ, lập báo cáo quản trị theo bộ phận.
VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
– Tạo mã nguyên vật liệu rõ ràng, phân loại theo loại: sản xuất, dịch vụ gia công, vật tư tiêu hao.
– Nhập mua NVL qua kho khi hàng về trước hóa đơn về sau.
– Xử lý kho âm khi NVL về trước hóa đơn: hạch toán tạm thời, ghi nhận chứng từ mua, lập biên bản kiểm kê, cập nhật sau khi hóa đơn về.
– Lập lệnh sản xuất / lệnh gia công để xuất kho NVL theo từng đơn hàng hoặc hợp đồng.
– Các cách xử lý âm kho vật tư.
– Hạch toán điều chỉnh, bổ sung chứng từ hoặc hóa đơn để cân đối số liệu.
– Lập phiếu nhập kho, hợp đồng nguyên tắc, bảng kê, chứng từ chứng minh nguồn gốc NVL.
– Hồ sơ NVL: Hợp đồng nguyên tắc, bảng kê, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê.
VỀ KHO
– Theo dõi nhập – xuất kho hàng ngày theo chứng từ.
– Lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chuyển kho.
– Kiểm soát kho âm, xử lý vật tư xuất trước nhập sau.
– Lập lệnh xuất kho NVL cho sản xuất hoặc dịch vụ gia công.
– Kiểm kê kho định kỳ, lập biên bản kiểm kê.
– Đối chiếu số liệu tồn kho thực tế với sổ sách.
– Cập nhật chi phí NVL, công cụ dụng cụ, hàng hóa vào TK 154 hoặc TK 632 khi xuất kho.
VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT
– Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng sản phẩm, đơn hàng, công đoạn gia công.
– Xác định định mức nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm hoặc dịch vụ gia công.
– Xác định định mức chi phí sản xuất chung: điện, nước, khấu hao, vật tư phụ, hao hụt.
– Lập bảng định mức sản xuất theo từng mã sản phẩm, hợp đồng, đơn hàng.
– Cập nhật định mức khi có thay đổi về quy trình, nguyên liệu, kỹ thuật sản xuất.
– Lập lệnh sản xuất/lệnh gia công căn cứ theo định mức đã duyệt.
– Xuất kho nguyên vật liệu theo định mức cho từng lệnh sản xuất/gia công.
– Theo dõi chênh lệch giữa định mức và thực tế sử dụng.
– Xử lý hao hụt NVL trong định mức và vượt định mức.
– Đối chiếu định mức với phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng tính giá thành.
– Phân tích nguyên nhân vượt định mức: hao hụt, lỗi sản xuất, sai quy trình, sai nhập liệu.
– Điều chỉnh chi phí vượt định mức theo quy định nội bộ và hồ sơ thực tế.
VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT
– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đơn hàng/dịch vụ.
– Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đơn hàng/dịch vụ.
– Tập hợp chi phí sản xuất chung (điện, nước, khấu hao, sửa chữa, hao hụt NVL).
– Ghi nhận chi phí thuê ngoài phục vụ gia công (nếu có).
– Phân loại chi phí theo đối tượng tính giá: đơn hàng, hợp đồng, mã sản phẩm/dịch vụ.
– Cập nhật chi phí dở dang đầu kỳ.
– Cập nhật chi phí dở dang cuối kỳ cho sản phẩm/dịch vụ chưa hoàn thành.
– Hạch toán tập hợp chi phí vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
– Tính giá thành sản phẩm/dịch vụ hoàn thành theo từng đơn hàng/hợp đồng.
– Kết chuyển giá thành hoàn thành: Nợ 632 / Có 154.
– Lập bảng tính giá thành chi tiết theo từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ.
– Đối chiếu chi phí thực tế với định mức và kế hoạch.
– Phân tích chênh lệch chi phí giữa thực tế và định mức.
VỀ DOANH THU
– Cách ghi nhận doanh thu bán hàng hóa theo hợp đồng/phiếu xuất kho.
– Cách ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ gia công theo hợp đồng/biên bản nghiệm thu.
– Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại, dịch vụ hoàn tiền.
– Theo dõi doanh thu chi tiết theo khách hàng, đơn hàng, loại sản phẩm/dịch vụ, bộ phận.
– Xuất hóa đơn GTGT cho bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp (nếu có).
– Đối chiếu doanh thu với sổ bán hàng, bảng xuất kho, hợp đồng và biên bản nghiệm thu.
– Kiểm tra, đối chiếu số liệu doanh thu với công nợ khách hàng.
– Lập báo cáo doanh thu theo bộ phận, hợp đồng, sản phẩm/dịch vụ.

VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH – CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
– Xác định tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định.
– Lập bảng lương nhân viên sản xuất, dịch vụ, bán hàng và quản lý.
– Hạch toán tiền lương theo bộ phận: sản xuất/dịch vụ, bán hàng, quản lý.
– Lập, quản lý và lưu trữ hợp đồng lao động.
– Phân bổ chi phí lương và các khoản trích BHXH theo bộ phận sử dụng.
– Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo bộ phận.
– Đối chiếu và cân đối các chỉ tiêu BHXH với thông báo của cơ quan BHXH.
– Đối chiếu số liệu lương và các khoản trích với báo cáo quyết toán thuế TNCN tháng/quý và năm.
– Theo dõi và hạch toán các khoản thưởng, phụ cấp, làm thêm giờ, phụ trội khác.
3. Các loại Thuế mô hình kế toán sản xuất dịch vụ gia công
– Hạch toán giấy nộp tiền thuế GTGT, TNDN.
– Hạch toán nộp các loại thuế khác.
– Hạch toán tiền phạt chậm nộp, truy thu sau thanh tra thuế.
– Theo dõi và đối chiếu công nợ thuế với cơ quan thuế.
– Kiểm tra tính hợp lệ hóa đơn đầu vào – đầu ra.
– Theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí phục vụ quyết toán thuế.
3.1 Thuế GTGT
– Lập tờ khai thuế GTGT theo tháng/quý trên phần mềm, kết xuất HTKK.
– Thiết lập thuế suất phù hợp với hàng hóa và dịch vụ gia công.
– Kiểm tra, đối chiếu chỉ tiêu thuế trên phần mềm kế toán trước khi nộp.
– Soát lỗi, xử lý sai sót tờ khai GTGT, lập tờ khai bổ sung khi kê khai sai.
– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tháng/quý.
– Theo dõi hóa đơn mua vào – bán ra.
– Đối chiếu doanh thu hóa đơn với sổ kế toán.
3.2 Thuế TNDN
– Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm.
– Kiểm tra doanh thu, giá vốn, chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ gia công, chi phí quản lý.
– Kiểm tra chi phí hợp lý, hợp lệ theo luật thuế.
– Lập phụ lục ưu đãi, miễn giảm thuế (nếu có).
– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC.
– Đối chiếu lợi nhuận kế toán với thu nhập chịu thuế.
3.3 Thuế TNCN
– Đăng ký MST cá nhân cho nhân viên công ty.
– Đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc.
– Lập tờ khai thuế TNCN tháng/quý.
– Khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương nhân viên.
– Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm.
– Đối chiếu thuế TNCN với bảng lương và TK 334.
4. Cuối kỳ kế toán sản xuất dịch vụ gia công

– Cân đối báo cáo công cụ dụng cụ, chi phí trả trước cuối kỳ.
– Lập báo cáo khấu hao TSCĐ.
– Hướng dẫn theo dõi báo cáo công nợ.
– Lập và theo dõi đối chiếu các khoản thuế phải nộp và đã nộp và ngân sách nhà nước.
– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp).
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
– In đầy đủ sổ sách các báo cáo liên quan nếu có.
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC- Kế toán viên đang làm tại công ty thương mại – dịch vụ, muốn nâng cao kiến thức chuyên sâu.
- Kế toán nhận làm dịch vụ ngoài giờ (freelance) muốn làm chuyên nghiệp.
- Giám đốc, chủ doanh nghiệp muốn tự quản lý tài chính và nắm rõ số liệu kế toán.
- Nhân sự từ hành chính – sự nghiệp chuyển sang làm kế toán dịch vụ gia công.
- Người học để quản lý kế toán cho công ty gia đình hoặc tự kinh doanh dịch vụ gia công.
- Hiểu rõ quy trình kế toán đầy đủ cho doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ gia công.
- Thành thạo hạch toán, theo dõi doanh thu, chi phí, NVL, kho, CCDC, TSCĐ.
- Nắm vững tính giá thành sản phẩm/dịch vụ và quản lý chi phí.
- Lập và phân tích báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, quyết toán thuế.
- Có khả năng cung cấp dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cho khách hàng.
- Tự quản lý, kiểm soát tài chính doanh nghiệp hoặc công ty gia đình.
- Giải quyết tình huống thực tế: xử lý tồn kho, chi phí, công nợ, hóa đơn.
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Hoàng Anh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

GV. Hoàng Hoài hiện đang là giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm Kế toán Việt Hưng
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.550.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 6.200.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 13.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 18.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


