Kế toán thương mại dịch vụ là các mặt hàng hóa phân theo từng ngành như: hàng tiêu dùng, vật tư thiết bị, nông, lâm, thủy, sản, lương thực… Do đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại là mua bán, trao đổi hàng hóa, doanh thu và lợi nhuận thu về chủ yếu từ chênh lệch giá mua vào, bán ra.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC
1. Số dư đầu kỳ kế toán thương mại dịch vụ
– Tạo lập và quản lý danh sách mã danh mục nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp.
– Tạo lập và quản lý danh mục kho hàng, vật tư, hàng hóa và danh mục dịch vụ.
– Khai báo mã hàng hóa đầu kỳ, cập nhật chi tiết số dư tồn kho hàng hóa và báo cáo tồn kho.
– Khai báo mã công cụ dụng cụ (CCDC), cập nhật tồn kho CCDC đầu kỳ (nguyên giá, thời gian phân bổ, giá trị còn lại).

– Phản ánh các vấn đề về TSCĐ đầu kỳ: Mã TSCĐ, tên TSCĐ, nguyên giá, thời gian khấu hao, giá trị đã khấu hao, giá trị còn lại.
– Khai báo số dư đầu kỳ các tài khoản liên quan đến thương mại (hàng hóa) và dịch vụ (doanh thu dịch vụ, chi phí thực hiện dịch vụ).
– Cách kiểm tra bảng cân đối số tài khoản đầu kỳ, cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
2. Phát sinh trong kỳ kế toán thương mại dịch vụ
VỀ TIỀN MẶT & NGÂN HÀNG
– Khai báo số dư đầu kỳ TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).
– Hạch toán thu tiền mặt & tiền gửi từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
– Hạch toán thu hồi công nợ từ khách hàng (thương mại và dịch vụ).
– Hạch toán chi tiền mặt & tiền gửi cho mua hàng hóa, thanh toán nhà cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ và chi phí quản lý.
– Ghi nhận các khoản thu chi qua ngân hàng (chuyển khoản, POS, thanh toán online).
– Kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ, lập Biên bản kiểm kê quỹ và xử lý chênh lệch (thừa/thiếu).
– Lập bảng đối chiếu ngân hàng định kỳ.
– So sánh số dư TK 112 trên sổ sách với sao kê ngân hàng thực tế.
– Phát hiện và xử lý các khoản chênh lệch (phí ngân hàng, lãi tiền gửi, khoản treo, chuyển tiền đang xử lý…).
– Lập báo cáo tình hình sử dụng tiền mặt & tiền gửi theo bộ phận (bán hàng, dịch vụ, quản lý).
VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
– Phân loại tài sản cố định: TSCĐ phục vụ bán hàng (xe tải, kệ kho, máy tính bán hàng…), TSCĐ phục vụ cung cấp dịch vụ (thiết bị máy móc dịch vụ, xe chuyên dùng dịch vụ…) và TSCĐ phục vụ quản lý (văn phòng, nội thất, máy tính quản lý…).
– Hạch toán, ghi tăng TSCĐ khi mua sắm, nhập khẩu hoặc tự xây dựng.
– Xác định đối tượng khấu hao theo từng lĩnh vực: bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc quản lý doanh nghiệp.
– Xác định tỷ lệ phân bổ khấu hao hợp lý cho từng bộ phận.
– Cơ sở trích khấu hao TSCĐ dựa trên tiêu thức phù hợp: doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, số lượng đơn hàng, số giờ sử dụng hoặc số nhân viên.
– Trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
– Quy trình thanh lý TSCĐ: lập hồ sơ thanh lý, thủ tục thanh lý, cơ sở pháp lý và hạch toán lãi/lỗ thanh lý.
VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
– Phân loại công cụ dụng cụ (CCDC): CCDC dùng cho bán hàng, CCDC dùng cho cung cấp dịch vụ và CCDC dùng cho quản lý doanh nghiệp.
– Hạch toán, ghi tăng CCDC khi mua sắm; xác định rõ đối tượng phân bổ (bán hàng, dịch vụ hoặc quản lý).
– Xác định thời gian phân bổ và tỷ lệ phân bổ CCDC hợp lý theo từng bộ phận (bán hàng, kho hàng, bộ phận dịch vụ, văn phòng).
– Cơ sở phân bổ CCDC dựa trên tiêu thức phù hợp: doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ, số lượng hàng hóa xuất bán, số giờ cung cấp dịch vụ, số nhân viên hoặc thời gian sử dụng.
– Hạch toán các khoản chi phí trả trước (thuê mặt bằng, bảo hiểm tài sản, quảng cáo trả trước, phần mềm quản lý, chi phí dịch vụ trả trước…) căn cứ vào hợp đồng.
– Phân bổ chi phí trả trước đúng kỳ cho chi phí bán hàng, chi phí thực hiện dịch vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán thương mại dịch vụ.
VỀ KHO
– Lập báo cáo tồn kho hàng hóa định kỳ, đối chiếu số liệu kho với báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán và TK 156).
– Lập báo cáo tồn kho định kỳ.
– Kiểm kê thực tế kho hàng hóa và vật tư phục vụ dịch vụ định kỳ, lập biên bản kiểm kê và xử lý chênh lệch (thừa, thiếu, hỏng, mất).
– Đối chiếu số liệu tồn kho trên sổ sách kế toán với số liệu thực tế trên phần mềm quản lý kho.
– Theo dõi riêng vật tư, dụng cụ, nguyên liệu sử dụng cho hoạt động cung cấp dịch vụ (nếu có).

VỀ CÔNG NỢ PHẢI THU – PHẢI TRẢ
– Hạch toán công nợ phải thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
– Hạch toán công nợ phải trả khi mua hàng hóa và nhận dịch vụ.
– Thanh toán công nợ cho nhà cung cấp.
– Hạch toán chiết khấu thanh toán, giảm giá, hàng bán trả lại.
– Đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp.
– Lập báo cáo công nợ (phân loại theo thời hạn).
– Trích lập và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi.
– Xử lý công nợ khó đòi, xóa nợ, điều chỉnh sai sót.
VỀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN DỊCH VỤ
– Hạch toán nhập mua hàng hóa và nguyên vật liệu phục vụ dịch vụ (giá nhập kho).
– Tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp (Bình quân gia quyền / FIFO).
– Hạch toán giá vốn khi xuất bán hàng hóa.
– Tập hợp chi phí thực hiện dịch vụ (nhân công, vật tư, khấu hao, CCDC phân bổ…).
– Tính toán và kết chuyển chi phí dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
– Xử lý hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán ảnh hưởng đến giá vốn.
– Tính toán và hạch toán điều chỉnh giá vốn hàng bán, chi phí dịch vụ cuối kỳ.
– Kiểm tra, đối chiếu giá vốn hàng bán và chi phí dịch vụ với tồn kho thực tế.
– Lập bảng tính giá vốn hàng bán (COGS) và bảng tính chi phí dịch vụ hoàn thành.
VỀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
– Tập hợp chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ (nhân công, vật tư, nguyên liệu, khấu hao TSCĐ).
– Phân bổ chi phí gián tiếp cho từng loại dịch vụ (CCDC, chi phí trả trước, chi phí quản lý).
– Tính toán giá thành dịch vụ hoàn thành theo từng công việc/hợp đồng/dịch vụ.
– Hạch toán kết chuyển giá thành dịch vụ vào TK 632 hoặc TK 154.
– Xác định và hạch toán chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
– Kiểm tra, đối chiếu chi phí dịch vụ với doanh thu dịch vụ.
– Lập bảng tính giá thành dịch vụ chi tiết theo từng loại.
VỀ DOANH THU DỊCH VỤ
– Hạch toán doanh thu theo giá chưa bao gồm thuế GTGT.
– Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán trả lại, dịch vụ hoàn tiền).
– Xuất hóa đơn GTGT cho cả bán hàng và cung cấp dịch vụ.
– Theo dõi doanh thu chi tiết theo khách hàng, theo mặt hàng, theo loại dịch vụ và bộ phận.
– Hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp (nếu có).
– Kiểm tra đối chiếu doanh thu với sổ bán hàng, báo cáo kho và hợp đồng dịch vụ.
VỀ TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
– Xác định tỷ lệ trích theo quy định
– Lập bảng lương
– Hạch toán theo bộ phận: gia công/dịch vụ, bán hàng, quản lý
– Lập, quản lý và lưu trữ hợp đồng lao động theo phương pháp khoa học, dễ theo dõi.
– Cách phân bổ chi phí lương và trích bảo hiểm theo bộ phận: dịch vụ gia công, bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
– Hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn theo từng bộ phận liên quan.
– Đối chiếu, cân đối các chỉ tiêu BHXH với thông báo của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
– Đối chiếu số liệu tiền lương và các khoản trích với báo cáo quyết toán thuế TNCN năm, tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý.
– Theo dõi và hạch toán các khoản thưởng, phụ cấp, làm thêm giờ theo quy định.
3. Các loại Thuế trong kế toán công ty thương mại & dịch vụ
– Hạch toán giấy nộp tiền thuế GTGT, TNDN.
– Hạch toán nộp các loại thuế khác.
– Hạch toán tiền phạt chậm nộp, truy thu sau thanh tra thuế.
– Theo dõi và đối chiếu công nợ thuế với cơ quan thuế.
– Kiểm tra tính hợp lệ hóa đơn đầu vào – đầu ra.
– Theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí phục vụ quyết toán thuế.
3.1 Thuế GTGT
– Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm, kết xuất HTKK.
– Thiết lập thuế suất phù hợp hàng hóa, dịch vụ.
– Kiểm tra đối chiếu chỉ tiêu thuế trên MISA/Fast trước khi nộp.
– Soát lỗi, xử lý sai sót tờ khai GTGT.
– Khấu trừ thuế GTGT theo tháng/quý.
– Lập tờ khai bổ sung khi kê khai sai.
– Theo dõi hóa đơn mua vào – bán ra.
– Đối chiếu doanh thu hóa đơn với sổ kế toán.
3.2 Thuế TNDN
– Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm.
– Kiểm tra doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
– Kiểm tra chi phí hợp lý, hợp lệ theo luật thuế.
– Lập phụ lục ưu đãi, miễn giảm thuế (nếu có).
– Điều chỉnh tờ khai thuế TNDN khi lập lại BCTC.
– Đối chiếu lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
3.3 Thuế TNCN
– Đăng ký MST cá nhân cho người lao động.
– Đăng ký giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc.
– Lập tờ khai thuế TNCN tháng/quý.
– Khấu trừ thuế TNCN người lao động.
– Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm.
– Đối chiếu thuế TNCN với bảng lương và TK 334.
4. Cuối kỳ kế toán thương mại dịch vụ

– Lập báo cáo thuế tháng, quý và tình hình sử dụng hoá đơn.
– Lập báo cáo tài chính đầy đủ gửi cho thuế, thống kê, ngân hàng.
- Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi cũ Bảng cân đối kế toán).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp và trực tiếp.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
– Lập quyết toán thuế TNDN và TNCN.
– Lập thẻ tính giá thành sản phẩm.
– Chi tiết cách lập Báo cáo tài chính cuối năm. Ý nghĩa của các chỉ số trên báo cáo tài chính.
– Lập báo cáo quyết toán thuế TNDN/TNCN cuối năm theo đúng luật kế toán.
– In ấn, sắp xếp hồ sơ hoá đơn chứng từ kế toán 1 cách khoa học.
+ Quyết toán thuế với cơ quan thuế.
+ Các vấn đề hay bị cơ quan thuế để ý đối với công ty thương mại dịch vụ.
AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC- Là kế toán viên hiện tại đang làm ở công ty TMDV muốn học để tổng hợp kiến thức.
- Là kế toán nhận dịch vụ làm thêm ngoài giờ.
- Là giám đốc học để quản lý doanh nghiệp.
- Là các bạn bên HCSN chuyển sang làm doanh nghiệp TMDV.
- Là các bạn học để làm cho công ty gia đình.
- Sau khóa học bạn sẽ xử lý được tất cả các tồn đọng mà doanh nghiệp đang cần.
- Có kinh nghiệm về đúng lĩnh vực TMDV để đáp ứng được đúng nhu cầu của mô hình hoạt động công ty mình.
- Có đủ kỹ năng giải trình với cơ quan thuế về hồ sơ Công ty TMDV đang làm
- Được giáo viên tư vấn trong và sau khóa học thông qua zalo, skype, email…
- Có cơ hội thăng tiến trong công việc hoặc tự tin nhận thêm dịch vụ ngoài giờ, cũng như hiểu thêm được các lĩnh vực tương tự.
đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY
Báo đài nói về việt hưng
Giáo viên của việt hưng
- Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
- Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
- Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.
GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

Giáo viên Thắng hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

Giáo viên Nguyễn Mạnh Cường hiện đang giữ chức vụ Kế toán trưởng của tập đoàn khách sạn quốc tế SUNNY, đồng thời là giám đốc điều hành của trung tâm đào tạo Lamketoan.vn.
Xem tất cả gương mặt giáo viên
Tại sao chọn kế toán việt hưng
- Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
- Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
- Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
- Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
- Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
- Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
- Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
- Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).
Việt hưng cam kết
- Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
- Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
- Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
- Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
- Hỗ trợ miễn phí trọn đời
HỌC PHÍ KHOÁ HỌC
✅ Tự học + Hỗ trợ 24/7: 1.750.000đ
✅ Lớp nhóm riêng: 5.500.000đ từ 2 →10 HV/lớp
– 8.500.000đ (Giáo trình trung tâm)
– 13.500.000đ (Chứng từ riêng HV)
→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)
🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Khuyến mại
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác
Giáo trình
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
Hỗ trợ
⏯ Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
Học kế toán online
👩❤️👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
Khác biệt vượt trội
Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội và Học Phí.


