Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Cách hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

1. Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Xem thêm: Kế toán thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp


Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

2. Đối tượng áp dụng

Theo Thông tư 93/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2017 quy định việc xác định phương pháp tính thuế GTGT như sau: “Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT sẽ căn cứ theo hồ sơ  khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh nộp:

– Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế

4. Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

4.1. Khi nào nên sử dụng cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Khi sự chênh lệch giữa số thuế đầu vào và số thuế đầu ra không nhiều→ số thuế GTGT phải nộp <= 0
  • Chủ yếu là các doanh nghiệp: thương mại, xuất khẩu, xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ không phải khai tính nộp thuế GTGT
  • Hóa đơn sử dụng: hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT: do doanh nghiệp đặt in hoặc tự in

4.2. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp=Thuế GTGT đầu raThuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra phải nộp = Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế GTGT

+ Doanh thu: Giá bán chưa thuế GTGT

+ Thuế suất GTGT: Không chịu thuế, 0%, 5%, 10%

4.3. Khai thuế GTGT

– Tờ khai mẫu 01/GTGT: tờ khai thuế GTGT từ hoạt động sản xuất kinh doanh

– Tờ khai mẫu 02/GTGT: tờ khai thuế GTGT từ dự án đầu tư

4.4. Phương pháp hạch toán

4.4.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
  • Khi mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK 156, 152, 153, 211, 642, 142, 242: giá chưa thuế

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331…..Số tiền phải trả nhà cung cấp

Chú ý: Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC: “Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính nguyên giá TSCĐ trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần phát sinh có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên không thanh toán bằng tiền mặt

4.4.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra

Khi bán hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 511: Doanh thu chưa thuế GTGT

  • Cuối kỳ xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp và số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ được chuyển trừ vào số thuế GTGT đầu ra phải nộp

Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Nếu TK 1331 > TK 3331: tức là số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra → kế toán chuyển số dư của TK 1331 sang kỳ sau để khấu trừ tiếp
  • Nếu TK 1331 < 3331: tức là số thuế đầu vào nhỏ hơn số thuế đầu ra → kế toán nộp số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước
  • Khi nộp thuế vào NSNN

Nợ TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 111, 112: số tiền thuế nộp

Ví dụ 1: Công ty TNHH Mai Linh kinh doanh thương mại văn phòng phẩm

Ngày 01/03/2018, Công ty nhập mua 10 tập giấy A4 tổng giá thanh toán 770.000 đồng (VAT 10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản. Ngày 25/03/2018, Công ty bán số lượng hàng trên cho Công ty CP Đại Phát với giá bán chưa thuế GTGT 10% là : 800.000 đồng, chưa thu được tiền

Hạch toán

Đầu vào:                                                                       Đầu ra:

Nợ TK 156: 700.000                                                  Nợ TK 131: 880.000

Nợ TK 1331: 70.000                                                            Có TK 511: 800.000

      Có TK 112: 770.000                                                       Có TK 3331: 80.000

Như vậy , bù trừ giữa đầu vào và đầu ra, Công ty Mai Linh phải nộp tiền thuế là: 80.000 – 70.000 = 10.000 đồng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.