Khóa học kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón Kế Toán Việt Hưng đã thiết kế dành riêng cho mô hình sản xuất phân bón hóa học, NPK, phân hữu cơ và phân sinh học. Với kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón thực tế, bạn sẽ nắm vững hạch toán nguyên vật liệu, tính giá thành, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính ngành phân bón.

kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón 2

Công ty sản xuất phân bón bao gồm:

– Phân bón hóa học (Phân vô cơ): Phân đơn (Urea, DAP, MAP, Kali, Super lân…); Phân phức hợp NPK (các loại NPK 16-16-8, 20-20-15, 30-10-10…).

– Phân bón hữu cơ: vi sinh, sinh học, compost, phân trùn quế.

– Phân bón vi sinh vật (chứa vi khuẩn cố định đạm, giải lân, nấm đối kháng…)

– Phân bón cho cây công nghiệp, cây ăn quả, lúa, rau màu, cà phê, cao su,…

1. Số dư đầu kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

– Thiết lập danh mục phòng ban (Sản xuất, Kỹ thuật, Kho nguyên liệu, Kho thành phẩm, Kinh doanh, Kế toán).

– Tạo danh sách nguyên liệu (phân vô cơ, hữu cơ, vi sinh, kali, urea, DAP, MAP, bột xương, vi sinh vật…).

– Tạo danh sách sản phẩm thành phẩm theo loại (NPK, phân hữu cơ, phân sinh học, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su…).

– Tạo danh sách nhà cung cấp trong nước và nước ngoài (nhập khẩu).

– Nhập số dư công nợ phải thu khách hàng và phải trả nhà cung cấp (theo từng đối tượng và ngoại tệ).

– Nhập số dư tồn kho nguyên liệu (theo lô, tờ khai hải quan nếu nhập khẩu).

– Nhập số dư tồn kho thành phẩm và bán thành phẩm.

– Nhập bảng khấu hao TSCĐ đầu kỳ (máy trộn, máy đóng gói, máy sàng, lò sấy…).

– Khai báo phân bổ CCDC đầu kỳ (bao bì, túi đựng, pallet…).

kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón 2
Ảnh 1. Đầu kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

– Nhập số dư chi phí dở dang sản xuất theo từng phân xưởng.

– Nhập số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tài khoản ngoại tệ.

– Nhập tỷ giá đánh giá lại các khoản ngoại tệ đầu kỳ.

– Kiểm tra và cân đối số dư đầu kỳ toàn bộ tài khoản.

2. Các phát sinh trong kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

VỀ TIỀN MẶT – TIỀN GỬI

– Ghi nhận thu tiền bán phân bón NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng (lúa, cà phê, cao su, rau màu…).

– Lập phiếu thu, hóa đơn, cập nhật công nợ phải thu theo khách hàng và đơn hàng.

– Ghi nhận thu tiền xuất khẩu phân bón và sản phẩm phân bón.

– Ghi nhận thu tạm ứng và thanh toán theo hợp đồng đại lý, hợp đồng tiêu thụ phân bón.

– Ghi nhận thu tạm ứng và thanh toán theo hợp đồng đại lý, hợp đồng tiêu thụ phân bón.

– Ghi nhận chi mua nguyên liệu sản xuất trong nước (urea, DAP, kali, bột xương…).

– Ghi nhận chi thanh toán cho nhà cung cấp nguyên liệu nhập khẩu (phân vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật…).

– Ghi nhận chi phí hải quan, thuế nhập khẩu, phí vận chuyển quốc tế nguyên liệu.

– Ghi nhận chi điện 3 pha, nước sản xuất, nhiên liệu (dầu DO, than, gas) cho máy trộn, máy sấy, máy đóng gói.

– Ghi nhận chi phí vận chuyển nội địa và giao hàng thành phẩm cho đại lý, nông dân

– Ghi nhận chi sửa chữa, bảo dưỡng máy trộn, máy sàng, máy đóng gói, silo chứa

– Ghi nhận chi phí marketing, quảng cáo, hội chợ triển lãm phân bón

– Ghi nhận chi phí kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng phân bón

– Ghi nhận thanh toán công nợ nhà cung cấp nguyên liệu và dịch vụ logistics

– Ghi nhận gửi tiền ngân hàng từ tiền thu bán hàng và tạm ứng

VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ)

– Ghi nhận mua mới máy nghiền nguyên liệu, máy trộn NPK, máy tạo hạt, máy sấy phân bón, máy đóng gói tự động.

– Ghi nhận mua bồn chứa hóa chất, silo chứa urea, DAP, kali và nguyên liệu nhập khẩu.

– Ghi nhận nhập khẩu dây chuyền sản xuất phân bón hiện đại từ nước ngoài.

– Ghi nhận lắp đặt, vận chuyển, chạy thử và nghiệm thu TSCĐ mới.

– Hạch toán khấu hao TSCĐ hàng tháng cho máy móc sản xuất và thiết bị kho.

– Ghi nhận sửa chữa lớn (đại tu) máy trộn, máy tạo hạt, máy đóng gói.

– Ghi nhận sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị.

– Ghi nhận mua xe nâng, xe tải chuyên dụng vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu và thành phẩm; mua thiết bị phòng lab kiểm nghiệm chất lượng phân bón.

– Cải tạo, nâng cấp nhà xưởng và hệ thống chứa nguyên liệu.

– Thanh lý, nhượng bán máy móc cũ, thiết bị hỏng hoặc lạc hậu

– Đánh giá lại giá trị TSCĐ, điều chỉnh hao mòn lũy kế cuối kỳ

– Chi phí hải quan, thuế nhập khẩu, lắp đặt TSCĐ nhập khẩu

– Chi phí cải tạo, nâng cấp nhà xưởng và hệ thống silo chứa nguyên liệu

VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC)

– Phân loại CCDC:

CCDC mảng sản xuất: máy trộn phân, máy sấy, máy nghiền, thùng chứa, cân đo, băng chuyền…

CCDC mảng quản lý: máy tính, phần mềm kế toán, hệ thống quản lý sản xuất.

– Ghi tăng CCDC: hạch toán CCDC mua mới, nhập kho, cập nhật vào phần mềm kế toán.

– Theo dõi và phân bổ chi phí CCDC theo vòng đời hoặc chu kỳ sản xuất phân bón (hữu cơ, vô cơ, vi sinh).

– Ghi nhận chi phí trả trước: hợp đồng mua nguyên liệu, CCDC, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, thuê máy móc.

– Theo dõi và phân bổ dựa vào mức độ sử dụng từng mảng: sản xuất phân hữu cơ/vi sinh nhiều hơn phân vô cơ.

– Phân bổ chi phí trả trước vào các mảng sản xuất (hữu cơ, vô cơ, vi sinh) và quản lý.

– Kiểm kê và đối chiếu CCDC tại xưởng và văn phòng.

– Kiểm kê, đối chiếu chi phí trả trước (chứng từ, hợp đồng, phiếu chi).

– Đối chiếu số liệu thực tế với sổ kế toán và báo cáo khấu hao.

– Lập báo cáo chi tiết CCDC theo bộ phận, công đoạn, chi phí phân bổ.

– Lập báo cáo chi phí trả trước theo mảng, công đoạn, kỳ phân bổ.

VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU

– Tạo mã nguyên vật liệu

Phân loại theo loại phân bón: hữu cơ, vô cơ, vi sinh.

Phân loại theo nguồn gốc: động vật, thực vật, khoáng chất, phụ phẩm nông nghiệp.

Phân loại theo tính chất: thô, tự chế, khoáng.

– Tập hợp chi phí NVL và nhân công trực tiếp phát sinh cho từng lô sản xuất, công đoạn.

– Hạch toán nhập mua NVL qua kho trong trường hợp hàng về trước hóa đơn.

– Ghi nhận phế liệu thu hồi từ sản xuất và nguyên liệu xuất gia công thuê ngoài, nhập lại kho.

– Ghi nhận trị giá sản phẩm phụ, phế phẩm tái sử dụng hoặc bán được.

– Nhập kho nguyên liệu nội địa: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phụ gia, bao bì.

– Nhập khẩu nguyên liệu: ghi nhận chi phí mua, thuế nhập khẩu, phí vận chuyển, bảo hiểm.

– Lập lệnh sản xuất và phiếu xuất kho NVL theo từng lô, theo TT 133 hoặc TT 99.

– Xuất kho nguyên liệu cho từng dây chuyền sản xuất: nghiền, trộn, ép viên, đóng gói.

– Theo dõi tồn kho NVL đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ, hao hụt và phế liệu.

– Xử lý vật tư âm kho. Hạch toán âm kho và điều chỉnh khi nhận NVL thực tế. 

– Lập hợp đồng nguyên tắc, bảng kê, chứng từ mua NVL không có hóa đơn nhưng chứng minh được nguồn gốc.

– Đối chiếu tồn kho NVL thực tế với sổ sách và chứng từ nhập – xuất.

– Lập báo cáo NVL: tồn kho đầu kỳ, nhập – xuất, tồn kho cuối kỳ, hao hụt và phế liệu.

VỀ KHO – NGUYÊN VẬT LIỆU, PHÔI, THÀNH PHẨM

– Nhập kho nguyên liệu trong nước và nhập khẩu (Urea, DAP, MAP, Kali, axit, bột xương, vi sinh vật, nguyên liệu hữu cơ…).

– Nhập kho phụ liệu (bao bì, túi PE, pallet, chất độn, chất chống vón cục…).

– Xuất kho nguyên liệu cho các phân xưởng sản xuất NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh.

– Nhập kho bán thành phẩm sau công đoạn trộn, tạo hạt, sấy khô.

– Xuất kho bán thành phẩm cho công đoạn đóng gói hoặc đơn hàng khác.

– Nhập kho thành phẩm (NPK các loại, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu…).

– Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng, đại lý hoặc xuất khẩu.

– Kiểm kê tồn kho nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm định kỳ.

– Theo dõi hao hụt, lỗi kỹ thuật, phế liệu trong quá trình sản xuất.

– Đối chiếu tồn kho thực tế với sổ sách và phần mềm kế toán.

– Lập báo cáo tồn kho NVL, thành phẩm, hao hụt và phế liệu theo loại phân bón.

VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT

– Thiết lập định mức NVL cho từng loại phân bón: NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu…

– Phân loại theo nguồn gốc: khoáng, hữu cơ, vi sinh, phụ phẩm nông nghiệp.

– Xây dựng định mức cho Urea, DAP, MAP, Kali, vi sinh vật, nguyên liệu hữu cơ nhập khẩu.

– Hạch toán chi phí mua NVL nhập khẩu, thuế nhập khẩu, vận chuyển, bảo hiểm.

– Phân bổ NVL nhập khẩu vào từng loại phân bón và công đoạn sản xuất.

– Xác định định mức phụ liệu bao gồm bao bì, túi PE, chất độn, chất chống vón, pallet.

– Phân bổ phụ liệu cho từng lô sản xuất và loại phân bón.

– Xác định định mức điện, nhiên liệu, khí nén, thời gian máy cho từng công đoạn: trộn, tạo hạt, sấy khô, đóng gói.

– Phân bổ chi phí điện, nhiên liệu và khấu hao máy móc vào từng dây chuyền, lô sản xuất.

– Xác định định mức nhân công theo phân xưởng, công đoạn: trộn, tạo hạt, sấy, đóng gói.

– Tính lương nhân công dự kiến dựa trên định mức này.

– Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất theo từng sản phẩm/lô.

– Xác định hao hụt NVL trong quá trình trộn, tạo hạt, sấy, đóng gói.

– Phân loại theo loại phân bón và công đoạn sản xuất.

– So sánh định mức NVL, nhân công, phụ liệu, điện – nhiên liệu với chi phí thực tế phát sinh.

– Lập báo cáo tổng hợp để phục vụ điều chỉnh định mức, giá thành kế hoạch và báo cáo.

– Kiểm tra số liệu định mức so với lệnh sản xuất, phiếu xuất kho NVL, bảng lương nhân công.

kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón 3
Ảnh 2. Các phát sinh trong kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

VỀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT

– Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phụ gia, bao bì, nguyên liệu nhập khẩu (Urea, DAP, MAP, Kali, vi sinh vật, nguyên liệu hữu cơ…).

– Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo công đoạn: nghiền, trộn, ép viên, tạo hạt, sấy khô, đóng gói.

– Tập hợp chi phí CCDC phân bổ và khấu hao TSCĐ liên quan dây chuyền sản xuất phân bón.

– Tập hợp chi phí sản xuất chung: điện, nước, nhiên liệu, sửa chữa máy, vận chuyển nội bộ, quản lý sản xuất.

– Phân bổ chi phí theo loại phân bón, công đoạn, lô hoặc đơn hàng.

– Tính giá thành sản phẩm dở dang và hoàn thành: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu.

– Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức sản xuất.

– Lập báo cáo giá thành sản phẩm theo lô, công đoạn, phân xưởng.

VỀ DOANH THU

– Lập phiếu xuất kho nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm phân bón: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu.

– Lập hóa đơn bán hàng nội địa theo từng loại sản phẩm.

– Hạch toán doanh thu bán hàng nội địa vào sổ kế toán theo khách hàng, lô hoặc đơn hàng.

– Cập nhật công nợ phải thu tương ứng với mỗi hóa đơn/bán hàng.

– Xác định giá bán các sản phẩm hoàn thiện: phân viên, phân hỗn hợp, phân hữu cơ/vi sinh.

– Lập hóa đơn xuất bán cho khách hàng nội địa hoặc xuất khẩu.

– Hạch toán doanh thu theo đơn hàng hoặc lô sản xuất.

– Theo dõi công nợ phải thu theo khách hàng và loại sản phẩm.

– Lập hợp đồng xuất khẩu, vận đơn, hóa đơn xuất khẩu (nếu có).

– Hạch toán doanh thu xuất khẩu vào sổ kế toán (nếu có).

– Lập hợp đồng gia công: nghiền, trộn, ép viên, đóng gói, phân loại phân bón.

– Theo dõi tiến độ gia công và xác định giá trị thanh toán.

– Hạch toán doanh thu từ hợp đồng gia công vào sổ kế toán.

– Kiểm tra số liệu doanh thu thực tế với hóa đơn, phiếu xuất kho, hợp đồng.

– Đối chiếu công nợ phải thu theo khách hàng và từng loại phân bón.

– Ghi nhận các khoản phải thu chưa thanh toán hoặc chênh lệch.

– Lập báo cáo doanh thu chi tiết: theo loại phân bón, công đoạn, khách hàng, đơn hàng.

VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH

– Tính lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp theo từng công đoạn: nghiền, trộn, ép viên, tạo hạt, sấy, đóng gói phân bón hữu cơ, vô cơ, vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu, dựa trên sản lượng hoặc số kg/m³ sản xuất.

– Lập bảng lương chi tiết theo công đoạn, phân xưởng, đơn hàng.

– Tính lương khoán cố định hoặc tỷ lệ % sản lượng theo từng ca sản xuất.

– Hạch toán chi phí lương khoán vào chi phí sản xuất chung hoặc chi phí quản lý tùy phân loại.

– Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân trực tiếp và nhân viên gián tiếp.

– Hạch toán các khoản trích bảo hiểm theo từng công nhân, bộ phận, công đoạn.

– Lập bảng phụ cấp: ăn ca, đi lại, năng suất, thưởng theo sản lượng hoặc lô sản xuất phân bón.

– Hạch toán chi phí phụ cấp và thưởng vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý.

– Theo dõi tạm ứng lương và thanh toán thực tế.

– Cập nhật chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm dở dang và thành phẩm.

– Hạch toán thanh toán thực tế, đối chiếu với tạm ứng.

– Hạch toán chi phí lương và BHXH vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý.

– Đối chiếu số liệu lương, BHXH với bảng chấm công, sổ quỹ, hợp đồng lao động.

– Lập báo cáo chi phí nhân công theo công đoạn, phân xưởng, loại phân bón, đơn hàng.

– Lập báo cáo tổng hợp chi phí lương, BHXH, phụ cấp theo bộ phận và dây chuyền sản xuất.

VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

– Ghi nhận chi phí xử lý hóa chất: chống mối mọt, chất chống vón, nguyên liệu, vật tư, nhân công.

– Hạch toán chi phí sấy, trộn, ép viên, tạo hạt, xử lý nhiệt, xử lý chống mối mọt theo công đoạn: nghiền → trộn → ép viên → sấy → đóng gói.

– Phân bổ chi phí điện, nước, nhiên liệu, khí nén theo dây chuyền hoặc phân xưởng.

– Ghi nhận khấu hao nhà xưởng, kho bãi, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất phân bón.

– Phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý theo tỷ lệ hợp lý.

– Ghi nhận chi phí vật tư đóng gói: bao bì, túi PE, thùng, pallet, nhãn mác.

– Phân bổ chi phí đóng gói vào từng loại phân bón, đơn hàng hoặc lô sản xuất.

– Hạch toán chi phí đóng gói vào chi phí sản xuất và liên kết với báo cáo giá thành sản phẩm.

– Ghi nhận chi phí vận chuyển NVL, bán thành phẩm, thành phẩm giữa kho – xưởng – phân xưởng.

– Chi phí giao hàng đến khách hàng nội địa hoặc xuất khẩu.

– Phân bổ chi phí vận chuyển vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý tùy theo mục đích.

– Hạch toán chi phí quản lý: văn phòng xưởng, thiết bị giám sát, phần mềm quản lý, hành chính.

– Ghi nhận chi phí sửa chữa định kỳ và phát sinh cho máy nghiền, máy trộn, máy ép, lò sấy, máy đóng gói.

– Phân bổ chi phí sửa chữa theo công đoạn, dây chuyền hoặc đơn hàng.

– Ghi nhận chi phí dịch vụ thuê ngoài: gia công, vận chuyển, dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ sản xuất phân bón.

– Hạch toán chi phí thuê ngoài vào chi phí sản xuất hoặc chi phí quản lý theo loại hình dịch vụ.

– Phân loại chi phí phát sinh vào chi phí sản xuất trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý.

– Lập báo cáo chi tiết chi phí: sấy, xử lý hóa chất, điện – nước – nhiên liệu, khấu hao, đóng gói, vận chuyển, quản lý, thuê ngoài, theo công đoạn, loại phân bón, phân xưởng.

3. Các loại Thuế công ty sản xuất phân bón

– Hạch toán giấy nộp tiền và nộp các loại thuế (GTGT, TNDN).

– Xử lý phạt chậm nộp, truy thu thuế sau thanh tra.

– Kê khai thuế môn bài hàng năm.

– Theo dõi thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu.

– Cập nhật chính sách ưu đãi thuế và trích lập quỹ khoa học công nghệ.

Thuế GTGT

  • Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm, đẩy sang HTKK.
  • Thiết lập thông số thuế, kiểm tra đối chiếu chỉ tiêu trên MISA trước khi nộp tờ khai.
  • Soát lỗi, xử lý và điều chỉnh sai sót tờ khai GTGT kỳ trước.
  • Khấu trừ thuế GTGT theo tháng/quý.
  • Hạch toán thuế GTGT đầu vào của nguyên liệu nhập khẩu (phân vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật) và nguyên liệu trong nước.
  • Theo dõi sản phẩm thuộc diện không chịu thuế GTGT (phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh theo quy định).

Thuế TNDN

  • Lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý và quyết toán năm.
  • Lập phụ lục miễn giảm thuế TNDN (ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất phân bón, khu vực khó khăn, đạt chuẩn môi trường).
  • Điều chỉnh tờ khai thuế TNDN khi lập lại Báo cáo tài chính.
  • Hạch toán chi phí được trừ liên quan đến sản xuất và nhập khẩu nguyên liệu.

Thuế TNCN

  • Đăng ký mã số thuế cá nhân cho nhân viên mới.
  • Thực hiện thủ tục giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
  • Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng/quý.
  • Lập quyết toán thuế TNCN cuối năm kèm Báo cáo tài chính.
  • Hạch toán nộp thuế TNCN khấu trừ tại nguồn.

4. Cuối kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón 4
Ảnh 3. Cuối kỳ kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón

– Kiểm kê và đối chiếu NVL: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phụ liệu (bao bì, túi PE, chất chống vón, chất độn), vật tư sản xuất; xác định tồn kho thực tế và đánh giá chi phí.

– Kiểm tra chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ – cuối kỳ theo phân xưởng: nghiền, trộn, tạo hạt, sấy, đóng gói; tính giá thành sản phẩm hoàn thành: phân vô cơ, phân hữu cơ, phân vi sinh, phân chuyên dùng cho lúa, cà phê, cao su, rau màu.

– Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành vào chi phí sản xuất hoặc chi phí vận hành phân xưởng.

– Đối chiếu và xác nhận doanh thu: bán NVL dư thừa, bán phôi, phân bón hoàn thiện, xuất khẩu, gia công theo hợp đồng và khách hàng.

– Kiểm tra, phân bổ và đối chiếu tiền lương – BHXH, BHYT, KPCĐ, bảng lương với TK 334 theo phân xưởng, công đoạn sản xuất.

– Kiểm tra, phân loại và kết chuyển các khoản chi phí khác: hành chính, quản lý, tiếp thị, vận chuyển, chi phí vận hành phân xưởng.

– Kiểm tra và đối chiếu số liệu thuế GTGT đầu vào – đầu ra với hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán.

– Điều chỉnh tờ khai TNDN khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.

– Kiểm tra và tổng hợp công nợ thuế, số dư thuế phải nộp hoặc được hoàn.

– Đối chiếu và phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, chuyển số liệu lên báo cáo tài chính.

– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:

  • Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)

  • Thuyết minh báo cáo tài chính

– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm, xử lý trường hợp đã nộp thừa hoặc thiếu.

– Kiểm tra và xác nhận các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN theo phân xưởng, loại phân bón và đơn hàng.

– Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo phân xưởng, loại sản phẩm (NVL, phân bón hoàn thiện, phụ liệu) và đơn hàng.

Hãy đăng ký ngay hôm nay để nắm vững chuyên sâu kế toán tổng hợp công ty sản xuất phân bón, tự tin làm việc hiệu quả và phát triển sự nghiệp lâu dài trong ngành sản xuất phân bón.

AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC
  • Kế toán tổng hợp hoặc kế toán trưởng tại công ty sản xuất phân bón.
  • Nhân viên kế toán NVL, kho, sản xuất, giá thành, bán hàng, xuất nhập khẩu.
  • Nhân viên phụ trách nhập khẩu nguyên liệu, hải quan, thuế.
  • Nhân viên kiểm soát chi phí, quản lý sản xuất hoặc quản lý phân xưởng.
  • Giám đốc, trưởng phòng tài chính – kế toán muốn nắm tổng quan quy trình.
  • Người chuẩn bị lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN, GTGT cho công ty phân bón.
  • Các bạn mới nhận vị trí kế toán tại công ty sản xuất phân bón muốn hiểu toàn bộ mô hình vận hành và nghiệp vụ kế toán thực tế.
KẾT QUẢ NHẬN ĐƯỢC SAU KHOÁ HỌC
  • Nắm vững quy trình kế toán toàn diện từ NVL – kho – sản xuất – giá thành – doanh thu – lương – chi phí – thuế.
  • Thành thạo hạch toán nguyên liệu nội địa và nhập khẩu (Urea, DAP, MAP, Kali, vi sinh vật, phụ gia, bao bì).
  • Biết lập, kiểm soát và phân bổ chi phí sản xuất phân bón: trực tiếp, chung, nhân công, CCDC, TSCĐ.
  • Thực hiện tính giá thành sản phẩm dở dang và thành phẩm theo lô, công đoạn, loại phân bón.
  • Lập và đối chiếu báo cáo doanh thu, công nợ, giá thành, chi phí, kho và tài chính.
  • Thành thạo xử lý các nghiệp vụ đặc thù: âm kho, phế liệu, sản phẩm phụ, lệnh sản xuất, nhập trước hóa đơn.
  • Lập báo cáo tài chính, thuyết minh, quyết toán thuế GTGT, TNDN, TNCN.
  • Áp dụng phần mềm kế toán để cập nhật số liệu, báo cáo và kiểm soát toàn bộ dữ liệu sản xuất và tài chính.
  • Nắm vững quy trình lưu trữ, sắp xếp chứng từ, hồ sơ kế toán theo loại sản phẩm, phân xưởng, đơn hàng.
  • Có khả năng vận hành kế toán thực tế cho công ty sản xuất phân bón có nhập khẩu nguyên liệu đầy đủ và chính xác.

học kế toán công ty sản xuất thi công đồ nội thất 3

Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian Cơ Hội Học Phí.

đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY

Báo đài nói về việt hưng

Giáo viên của việt hưng

  • Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
  • Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
  • Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.

GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

chimen
Giáo viên: Nguyễn Thị Mến

Gv. Nguyễn Thị Mến hiện đang tham gia giảng dạy tại Kế Toán Việt Hưng

6 5
Giáo viên: Trần Thị Hảo

GV. Trần Hảo hiện đang là giáo viên tham gia giảng dạy tại Trung tâm Kế toán Việt Hưng

Xem tất cả gương mặt giáo viên

Tại sao chọn kế toán việt hưng

  • Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
  • Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
  • Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
  • Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
  • Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
  • Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
  • Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
  • Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).

Việt hưng cam kết

  • Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
  • Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
  • Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
  • Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
  • Hỗ trợ miễn phí trọn đời

HỌC PHÍ KHOÁ HỌC

Tự học + Hỗ trợ 24/7: 2.850.000đ

Lớp nhóm riêng: 6.200.000đ từ 2 →10 HV/lớp

Giáo viên 1 Kèm 1:

– 12.500.000đ (Giáo trình trung tâm)

– 15.500.000đ (Chứng từ riêng HV)

→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)

🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

💻 Phần mềm kế toán MISA, FAST, BRAVO, EFFECT, VietDa, SIMBA, AccNet, EasyBooks,… cho doanh nghiệp.
💻 Phần mềm kế toán MIMOSA, IMAS, DAS, Life_HCSN.Net cho đơn vị HCSN công lập.
💻 Phần mềm kế toán Việt Hưng, MISA AMIS, SIMBA mini, EasyBooks cho hộ kinh doanh
💻 Phần mềm bóc tách dự toán, khai báo hải quan điện tử 
💻 Phần mềm thuế HTKK, TNCN, hóa đơn ĐT, máy tính tiền

giai dap ke toan viet hung 1
 
 

Khuyến mại

🎀 Đóng 2 khóa: Giảm 10%
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác

Giáo trình

+ Giáo trình kế toán online - cập nhật liên tục
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
+ Video trợ giảng chi tiết từng chứng từ
+ Bài kiểm tra tự động chấm điểm
+ Kho Tài liệu đính kèm cho học viên tải về
+ Hơn 80 lĩnh vực kinh doanh DN & đơn vị HCSN

Hỗ trợ

🛠 Cài đặt phần mềm miễn phí cho học viên
Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
🎞 Ghi hình video các buổi học có giáo viên
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
⏰ Hỗ trợ 24/7 qua 08 kênh support

Hotline 1: 0988.680.223
 

Hotline 2: 0912.929.959
 

Hotline 3: 097.3241.678
 

Học kế toán online

⏰ Tiết kiệm 40% thời gian học
💲 Tiết kiệm 60% chi phí
🕺 Có thể học mọi lúc, mọi nơi
👩‍❤️‍👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
💻 Chỉ cần 01 máy tính là học thực tế, đi làm thật
🎞 Hơn 12.600 video trợ giảng chi tiết chuyên sâu
📘 Thư viện tài liệu và phần mềm kế toán miễn phí

Khác biệt vượt trội

👬 Mỗi giáo viên kèm trực tiếp 01 học viên
🔃 03 hình thức học Online: Tự học, Lớp nhóm Gia sư 1:1
👨‍👨‍👧 Giáo viên tối thiểu 10 năm kinh nghiệm thực chiến
✍️ Kiến thức khóa học tương đương 3 năm kinh nghiệm.
🤼 Học Offline được miễn phí học Online
👋 Đào tạo trên tất cả phần mềm kế toán như MISA, FAST, DAS, EXCEL,...
📆 Thời gian học vô cùng linh hoạt từ 08:00 - 22:30

Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội Học Phí.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
guest

0 Góp ý