Hạch toán một số nghiệp vụ TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200

Trong bài viết này Kế toán Việt Hưng sẽ đưa ra một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200 cho bạn cùng tìm hiểu và học tập nhé!

Tham khảo: Danh sách các khoá học kế toán

chênh lệch tỷ giá hối đoái

NỘI DUNG CHÍNH

1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

a. Mua hàng hoá, vạt tư, TSCD bằng ngoại tệ.

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 214, 623, 627, 641, 642 ( tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112 – TK 1112, 1122- theo tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái)

b.Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng tiền ngoại tệ

căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…

Có TK 331, 341, 336…

c. Ứng tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ.

+ Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ TK 331- phải trả người bán ( tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước).

Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( lỗ ỷ giá hối đoái)

Có Tk 111, 112 ( theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái).

+ Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán thì kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

  • Đối với giá trị vật tư, hàng hóa…tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642.

Có TK 331- Phải trả cho người ban (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

  • Đối vơi sgias trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giáo dịch):

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642. ) tỷ giá diao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 331- Phải trả người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch)

d. Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính…)

Nợ TK 331, 336, 341… tỷ giá ghi sổ kế toán

Nợ TK 635- chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112-  tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái)

e.Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 111, 112, 131… tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Có TK 511, 711 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

g.Khi nhận tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TCSĐ, dịch vụ.

+ Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.

Nợ TK 111, 112

Có TK 131- phải thu khách hàng.

+ Khi chuyển giao hàng hóa, vật tư, dịch vụ, TSCĐ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc.

  • Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhân trước.

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)

Có TK 511, 711.

  • Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh:

Nợ TK 131 – phải thu khách hàng

Có TK 511, 711.

h.Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ.

Nợ TK 111, 112 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

i.Khi cho vay, đầu tư ngoại tệ.

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112 – tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

k.Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ.

+ Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ.

Nợ 244 – cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ.

Có TK 111, 112 – tỷ giá ghi sổ kế toán.

+ Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ.

Nợ TK 111, 112 – tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)

Có TK 244- cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 515 –  doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)

chênh lệch tỷ giá hối đoái

2.Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

a.Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo.

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái

Nợ TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

Có TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

b.Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái)

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính nếu lỗ tỷ giá hối đoái.

Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 4131.

c.Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn liền với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.

Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán. Như đối với các doanh nghiệp khác, ngoại trừ:

+ Việc ghi nhận khoản lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái.

+ Việc ghi nhận khoản lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

d.Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 – chi phí trả trước và TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện.

+ Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên TK 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 635 –chi phí tài chính

Có TK 242- chi phí trả trước.

+ Các DN chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên TK 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện.

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính.

 

Tham khảo thêm : Youtube Việt Hưng

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho