Khóa học kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp

Học kế toán hợp tác xã (Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muối) tại Kế Toán Việt Hưng, bạn sẽ nắm vững quy trình hạch toán, theo dõi chi phí và lập báo cáo tài chính minh bạch. Khóa học giúp ứng dụng thực tế, trang bị kỹ năng làm việc thành thạo như một kế toán hợp tác xã chuyên nghiệp, tự tin quản lý tài chính HTX hiệu quả.

kế toán hợp tác xã 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Các HTX nông nghiệp thường hoạt động đa ngành, kết hợp sản xuất – dịch vụ – thương mại để phục vụ thành viên và thị trường. Cụ thể:

SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

  • Trồng trọt: chuyên canh lúa, rau sạch, cây ăn quả, cây công nghiệp…
  • Chăn nuôi: gia súc, gia cầm, nuôi thủy sản theo quy mô tập trung.
  • Lâm nghiệp & thủy/hải sản: khai thác, nuôi trồng, bảo vệ nguồn lợi rừng và thủy sản.
  • Diêm nghiệp: sản xuất và chế biến muối.
  • Nước sạch & nông nghiệp tổng hợp: cung cấp nước sinh hoạt nông thôn, kết hợp nhiều hoạt động nông nghiệp khác.

DỊCH VỤ

  • Cung ứng vật tư nông nghiệp: phân bón, thuốc, giống cây con, con giống vật nuôi.
  • Dịch vụ cơ giới hóa nông nghiệp: cày, bừa, phun thuốc, thu hoạch.
  • Dịch vụ sơ chế, đóng gói, bảo quản nông sản (kho lạnh, tủ bảo quản).
  • Dịch vụ vận chuyển, logistics nội bộ và thị trường.
  • Tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ nông nghiệp cho thành viên.

THƯƠNG MẠI

  • Mua bán nông sản tươi, thực phẩm chế biến.
  • Kinh doanh giống cây trồng, vật tư, công cụ nông nghiệp.
  • Kinh doanh sản phẩm chế biến từ nông sản (mứt, dầu, bột…).
  • Bán hàng trực tiếp hoặc qua sàn thương mại điện tử, chợ nông sản.

1. Đầu kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp 

– Cập nhật số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của HTX.

– Cập nhật số dư nguyên vật liệu, vật tư, giống cây trồng, con giống, phân bón, hóa chất, muối (diêm nghiệp).

– Cập nhật số dư phụ liệu, bao bì, nhãn mác, dụng cụ hỗ trợ sản xuất.

– Cập nhật số dư bán thành phẩm, thành phẩm, sản phẩm nông – lâm – thủy/hải sản, muối tinh chế.

– Cập nhật số dư Công cụ – Dụng cụ (CCDC) và TSCĐ: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, kho bãi.

– Cập nhật số dư chi phí trả trước: thuê kho, bảo hiểm tài sản, dịch vụ hỗ trợ, marketing, đào tạo.

– Cập nhật số dư công nợ phải thu từ thành viên, khách hàng, đối tác.

– Cập nhật số dư công nợ phải trả cho nhà cung cấp, dịch vụ thuê ngoài.

kế toán hợp tác xã 3
Ảnh 1. Đầu kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp

– Cập nhật số dư tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ chưa thanh toán.

– Cập nhật số dư các khoản chi phí khác: điện, nước, nhiên liệu, vận chuyển, bảo hộ lao động, quản lý HTX.

– Cập nhật số dư các loại thuế phải nộp: GTGT, TNDN, TNCN (theo đặc thù HTX và ưu đãi thuế).

– Kiểm tra và đối chiếu số liệu đầu kỳ với sổ sách, báo cáo tài chính cuối kỳ trước.

2. Các phát sinh trong kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp 

VỀ TIỀN MẶT – TIỀN GỬI & QUỸ HTX

– Hạch toán thu chi tiền mặt hàng ngày (bán nông sản, thu tiền thành viên, chi mua vật tư, chi lương…).

– Lập và kiểm tra Phiếu thu, Phiếu chi, Lệnh nhập/xuất quỹ theo quy định.

– Ghi chép sổ quỹ tiền mặt (TK 111) hàng ngày, kiểm kê tồn quỹ định kỳ.

– Hạch toán thu chi tiền gửi ngân hàng (TK 112): chuyển khoản, thu nợ, thanh toán nhà cung cấp.

– Lập và đối chiếu xác nhận số dư tài khoản ngân hàng định kỳ.

– Hạch toán lãi tiền gửi, phí ngân hàng.

– Theo dõi, hạch toán các khoản thu nộp Quỹ HTX (quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng…).

– Phân bổ và sử dụng các quỹ HTX đúng mục đích theo Điều lệ và quy định.

– Kiểm tra, đối chiếu số dư tiền mặt, tiền gửi và các quỹ với sổ sách và báo cáo.

– Lập báo cáo tình hình sử dụng tiền và quỹ theo yêu cầu của Ban Quản trị HTX và cơ quan quản lý.

VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 

– Hạch toán tăng TSCĐ: mua sắm, nhận góp vốn, hình thành từ quỹ HTX (đất đai, ao nuôi, nhà kho, máy móc, tàu thuyền, xe chuyên dùng…).

– Hạch toán giảm TSCĐ: thanh lý, nhượng bán, điều chuyển, hủy bỏ.

– Tính và hạch toán khấu hao TSCĐ hàng tháng theo quy định tại TT 71.

– Phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với từng lĩnh vực (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, dịch vụ).

– Theo dõi và hạch toán sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ.

– Kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ định kỳ theo quy định của HTX.

– Lập biên bản và hạch toán tăng/giảm do đánh giá lại giá trị đất đai, công trình.

– Theo dõi chi tiết TSCĐ theo từng bộ phận, từng loại hoạt động sản xuất – thương mại – dịch vụ.

– Lập sổ theo dõi TSCĐ và báo cáo tình hình tăng giảm, khấu hao theo yêu cầu của Ban Quản trị và cơ quan nhà nước.

VỀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ – CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 

– Hạch toán mua sắm, nhập kho công cụ dụng cụ (khuôn, dụng cụ đánh bắt, dụng cụ diêm nghiệp, dụng cụ văn phòng…).

– Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hoặc theo lần (đúng quy định TT 71).

– Theo dõi, hạch toán hao mòn, thanh lý, mất CCDC.

– Kiểm kê định kỳ CCDC đang sử dụng (TK 005 – CCDC lâu bền nếu áp dụng).

– Hạch toán các khoản chi phí trả trước (bảo hiểm, thuê đất, thuê ao, chi phí giống, phân bón trả trước, phí dịch vụ…).

– Phân bổ chi phí trả trước vào kỳ phù hợp (TK 2421 – Chi phí chờ phân bổ).

– Theo dõi và hoàn nhập chi phí trả trước còn lại cuối kỳ.

– Kiểm tra, đối chiếu số dư CCDC và chi phí trả trước với sổ chi tiết và báo cáo quản trị HTX.

VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU – VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP & HÀNG HÓA THƯƠNG MẠI 

– Hạch toán mua sắm, nhập kho nguyên vật liệu và vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, muối diêm…).

– Hạch toán nhập kho hàng hóa thương mại (nông sản, thủy sản, lâm sản mua về để bán).

– Tính giá nhập kho theo phương pháp phù hợp (bình quân gia quyền hoặc FIFO).

– Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu, vật tư theo lệnh sản xuất hoặc phiếu xuất kho.

– Hạch toán xuất bán hàng hóa thương mại và tính giá vốn hàng bán.

– Theo dõi, hạch toán hao hụt, thừa thiếu, mất mát nguyên vật liệu và hàng hóa.

– Kiểm kê định kỳ tồn kho nguyên vật liệu, vật tư và hàng hóa thương mại.

– Phân bổ vật tư, nguyên liệu vào chi phí sản xuất theo từng loại hoạt động (nông, lâm, ngư, diêm).

– Lập báo cáo tồn kho, nhập – xuất – tồn theo yêu cầu Ban Quản trị HTX.

VỀ KHO HÀNG 

– Chuyển số dư tồn kho đầu kỳ (nông sản, vật tư, thành phẩm) từ năm trước sang năm mới.

– Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu, vật tư nông nghiệp và hàng hóa thương mại trong kỳ.

– Hạch toán xuất kho vật tư cho sản xuất và xuất bán thành phẩm, nông sản.

– Theo dõi nhập – xuất – tồn theo từng kho, từng loại (nông sản tươi, thủy sản, muối diêm, thành phẩm chế biến…).

– Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc FIFO.

– Kiểm kê thực tế tồn kho định kỳ, lập biên bản kiểm kê và hạch toán thừa/thiếu, hao hụt.

– Phân loại và đánh giá giảm giá trị tồn kho (hàng hỏng, kém phẩm chất nông sản).

– Lập sổ chi tiết kho và báo cáo tồn kho theo yêu cầu Ban Quản trị HTX.

– Đối chiếu số liệu tồn kho trên sổ sách với thực tế và báo cáo tài chính.

VỀ ĐỊNH MỨC SẢN XUẤT 

– Xây dựng, cập nhật và ban hành định mức tiêu hao vật tư, giống, phân bón, thuốc BVTV theo từng loại hoạt động (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối…).

– Theo dõi và so sánh thực tế tiêu hao vật tư với định mức đã ban hành.

– Hạch toán và phân tích chênh lệch giữa định mức và thực tế tiêu hao.

– Điều chỉnh định mức khi có thay đổi công nghệ, giống mới hoặc điều kiện sản xuất.

– Sử dụng định mức để tính giá thành sản xuất và phân bổ chi phí vật tư.

– Lập báo cáo tình hình thực hiện định mức vật tư theo từng bộ phận, từng loại hoạt động.

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT 

– Tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp theo từng đối tượng (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối…).

– Phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng loại hoạt động sản xuất.

– Xác định và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng loại hoạt động.

– Tính giá thành sản xuất thực tế theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc từng vụ mùa.

– Tính giá thành đơn vị (chi phí trên 1 ha, 1 tấn, 1 kg, 1 tấn muối…).

kế toán hợp tác xã 4
Ảnh 2. Các phát sinh trong kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp

– Kết chuyển giá thành hoàn thành vào TK 155 (Thành phẩm) hoặc TK 632 (Giá vốn hàng bán).

– So sánh giá thành thực tế với định mức, phân tích biến động chi phí.

– Lập bảng tính giá thành và báo cáo giá thành theo yêu cầu Ban Quản trị HTX.

VỀ DOANH THU HOẠT ĐỘNG SX – TM – DV 

– Hạch toán doanh thu bán sản phẩm sản xuất (nông sản, thủy sản, lâm sản, muối…).

– Hạch toán doanh thu thương mại (bán hàng hóa mua vào).

– Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ (vận chuyển, chế biến, thuê máy móc, dịch vụ cho thành viên và bên ngoài).

– Lập hóa đơn GTGT hoặc chứng từ bán hàng, dịch vụ theo quy định.

– Phân biệt và hạch toán riêng doanh thu hoạt động kinh doanh với thu từ thành viên.

– Theo dõi, hạch toán giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.

– Quản lý và theo dõi công nợ phải thu theo từng khách hàng/thành viên.

– Kiểm tra, đối chiếu doanh thu với chứng từ và sổ sách.

– Lập báo cáo doanh thu theo từng lĩnh vực hoạt động (sản xuất – thương mại – dịch vụ) theo yêu cầu Ban Quản trị.

VỀ TIỀN LƯƠNG – BHXH

– Lập bảng lương và thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động và thành viên HTX.

– Tính và hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định.

– Phân bổ chi phí lương và các khoản trích vào chi phí sản xuất, chi phí thương mại và chi phí dịch vụ theo từng lĩnh vực hoạt động.

– Hạch toán lương và trích theo bộ phận (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, diêm nghiệp, dịch vụ…).

– Lập chứng từ nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng và kê khai điện tử.

– Theo dõi và hạch toán thanh toán lương làm thêm giờ, thưởng vụ mùa, trợ cấp.

– Phân biệt hạch toán chi phí lao động hợp đồng và chi phí trả cho thành viên HTX.

– Lập báo cáo quỹ lương và các khoản trích theo yêu cầu Ban Quản trị và cơ quan BHXH.

– Kiểm tra, đối chiếu sổ lương với chứng từ và báo cáo tài chính.

VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC 

– Hạch toán chi phí sản xuất chung (điện, nước, nhiên liệu, sửa chữa máy móc, khấu hao TSCĐ chung…).

– Phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng đối tượng sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, diêm nghiệp…).

– Hạch toán chi phí bán hàng (vận chuyển, bốc xếp nông sản, quảng cáo, hoa hồng bán hàng…).

– Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (lương quản lý, văn phòng phẩm, hội họp, công tác phí…).

– Tập hợp và kết chuyển chi phí theo đúng kỳ kế toán.

– Phân biệt và hạch toán riêng chi phí theo từng lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ.

– Lập báo cáo chi tiết chi phí sản xuất chung, bán hàng và quản lý theo yêu cầu Ban Quản trị HTX.

3. Các loại Thuế trong mô hình kinh doanh hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp 

– Hạch toán, kê khai các khoản thuế khác (thuế bảo vệ môi trường, phí, lệ phí nếu có).

– Theo dõi, hạch toán các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp NSNN.

– Lập báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế theo yêu cầu Ban Quản trị và cơ quan thuế.

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra theo từng lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
  • Xác định hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0%, 5%, 10% hoặc không chịu thuế (ưu đãi cho nông sản, thủy sản…).
  • Hạch toán khấu trừ thuế GTGT đầu vào hợp lệ.
  • Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng/quý và nộp đúng hạn.
  • Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT mua vào – bán ra.
  • Xử lý hoàn thuế GTGT (nếu áp dụng).

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn từ tiền lương, phụ cấp, thưởng của người lao động và thành viên HTX.
  • Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần hoặc theo mức khoán (nếu áp dụng).
  • Lập bảng kê khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng/quý.
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm cho người lao động và thành viên.
  • Hạch toán và nộp thuế TNCN đã khấu trừ vào NSNN đúng hạn.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Tính tạm nộp thuế TNDN hàng quý theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo phương pháp kê khai.
  • Xác định thu nhập chịu thuế và các khoản ưu đãi thuế TNDN dành cho HTX nông nghiệp.
  • Tập hợp chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
  • Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
  • Hạch toán thuế TNDN phải nộp và các khoản điều chỉnh tăng/giảm.

4. Cuối kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp 

kế toán hợp tác xã 5
Ảnh 3. Cuối kỳ kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp

– Kiểm kê và đối chiếu tồn kho: NVL, vật tư, giống cây trồng, con giống, phân bón, muối, sản phẩm, thành phẩm; xác định số lượng và giá trị thực tế.

– Kiểm tra chi phí dở dang: theo dự án, xưởng, hợp đồng; tính giá thành sản phẩm/dịch vụ hoàn thành.

– Kết chuyển giá thành: chuyển chi phí sản xuất/dịch vụ hoàn thành vào chi phí hoạt động hoặc giá vốn.

– Đối chiếu doanh thu: xác nhận doanh thu bán sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp, muối, dịch vụ, theo hợp đồng và khách hàng.

– Phân bổ và đối chiếu tiền lương – BHXH, BHYT, KPCĐ: so sánh bảng lương với TK 334, lập báo cáo thuế TNCN.

– Kiểm tra và kết chuyển các khoản chi phí khác: hành chính, quản lý, marketing, thuê ngoài, vận hành xưởng và dự án.

– Đối chiếu số liệu thuế: GTGT, TNDN, TNCN, thuế môn bài, thuế hải quan (nếu nhập khẩu/ xuất khẩu nguyên liệu, vật tư, sản phẩm).

– Điều chỉnh tờ khai thuế TNDN và GTGT: khi lập lại BCTC hoặc phát hiện sai sót.

– Tổng hợp công nợ thuế: số dư phải nộp hoặc được hoàn, phân loại theo dự án, xưởng, sản phẩm, dịch vụ.

– Phân tích các chỉ tiêu BCTC: từ bảng cân đối kế toán, báo cáo lãi lỗ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

– Lập bộ báo cáo tài chính đầy đủ:

  • Báo cáo tình hình tài chính (tên gọi khác Bảng cân đối kế toán)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (gián tiếp & trực tiếp)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

– Lập quyết toán thuế TNDN cuối năm: xử lý chênh lệch tạm nộp – quyết toán, lập phụ lục ưu đãi thuế (nếu có).

– Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ: phân loại theo xưởng, dự án, loại sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo minh bạch và theo dõi chi phí/doanh thu riêng biệt.

Khóa học kế toán hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp tại Kế Toán Việt Hưng trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng thực hành, giúp bạn làm chủ công tác kế toán HTX nông – lâm – ngư nghiệp một cách chính xác và hiệu quả.

AI NÊN THAM GIA KHOÁ HỌC
  • Kế toán viên, kế toán trưởng của hợp tác xã nông – lâm – ngư nghiệp.
  • Giám đốc, cán bộ quản lý tài chính HTX muốn nắm vững kế toán đặc thù.
  • Cán bộ, thành viên HTX làm công tác kế toán hoặc kiểm soát tài chính.
  • Người mới vào nghề hoặc chuyển sang làm kế toán HTX nông lâm ngư.
KẾT QUẢ NHẬN ĐƯỢC SAU KHOÁ HỌC
  • Hiểu rõ chế độ kế toán HTX: Nắm vững Thông tư 71/2024/TT-BTC, áp dụng cho HTX nông – lâm – ngư nghiệp.
  • Theo dõi nguồn vốn và thành viên: Quản lý vốn góp, quỹ dự trữ, quỹ phát triển, phân chia lợi nhuận và quyền lợi thành viên.
  • Quản lý chi phí – doanh thu HTX: Hạch toán chi phí sản xuất, dịch vụ hỗ trợ thành viên, chi phí quản lý; hạch toán doanh thu từ sản phẩm nông, lâm, thủy/hải sản.
  • Kê khai và nộp thuế đúng quy định: GTGT, TNDN, TNCN và các ưu đãi thuế dành cho HTX.
  • Lập và đọc báo cáo tài chính HTX
  • Thực hành chứng từ và sổ sách: Lập chứng từ, sổ cái, sổ chi tiết NVL, TSCĐ, CCDC, công nợ, chi phí dở dang theo đúng quy định.
  • Phân tích quản trị: Đọc, phân tích các chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động HTX, rủi ro và khả năng phân phối lợi nhuận cho thành viên.

kế toán hợp tác xã 6

Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian Cơ Hội Học Phí.

đánh giá học viên sau khóa học kế toán việt hưngXEM NGAY

Báo đài nói về việt hưng

Giáo viên của việt hưng

  • Giáo viên hiện đang làm Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp trên cả nước và đã có nhiều năm kinh nghiệm.
  • Ngoài kiến thức và kinh nghiệm thực tế thì giáo viên của Kế Toán Việt Hưng phải có đủ sự nhiệt tình, đam mê công tác giảng dạy và có khả năng sư phạm.
  • Phải am hiểu công nghệ thông tin. Sử dụng thành thạo các phần mềm, ứng dụng phục vụ cho công việc của kế toán.

GƯƠNG MẶT GIÁO VIÊN

gv hoang thi quynh
Giáo viên: Hoàng Thị Quỳnh

Gv. Hoàng Thị Quỳnh hiện đang tham gia giảng dạy tại Kế Toán Việt Hưng

mai anh2
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Anh

Giáo viên Mai Anh hiện đang tham gia giảng dạy tại trung tâm Kế Toán Việt Hưng

Xem tất cả gương mặt giáo viên

Tại sao chọn kế toán việt hưng

  • Giáo viên 100% là những người có kinh nghiệm thực chiến tối thiểu 5 năm trở lên (không phải giáo viên bồi, giáo viên đa năng).
  • Giáo trình Kế Toán Việt Hưng tự biên soạn (không đi copy như các trung tâm khác).
  • Học trên hóa đơn, chứng từ thật (không phải bản photo vừa mờ vừa nặng).
  • Giáo trình kế toán Online gồm có: Hóa đơn, Chứng từ, Tài liệu, Video trợ giảng, Bài kiểm tra tự động chấm điểm được cập nhật liên tục từng ngày theo luật thuế mới nhất (không photo đóng thành quyền mấy năm sửa 1 lần).
  • Hỗ trợ trong và sau khóa học cực nhanh qua 8 kênh kết nối online trực tiếp miễn phí (không phải tổng đài mất phí, không phải chờ đợi lâu).
  • Học xong làm được việc ngay đúng với yêu cầu công việc của doanh nghiệp tuyển dụng (doanh nghiệp không phải đào tạo lại).
  • Công nghệ giáo dục 4.0 hiện đại nhất trên thế giới được áp dụng đến từng khóa học (không phải thủ công như hiện tại).
  • Đào tạo chuyên sâu, đúng mục đích học của từng học viên (không phải kiểu từ A-Z mỗi thứ học 1 tí rồi chẳng làm được gì).

Việt hưng cam kết

  • Hoàn lại học phí nếu dạy không đúng như giới thiệu
  • Đổi ngay giáo viên khác nếu học viên không hài lòng giáo viên hiện tại
  • Giáo trình tự biên soạn, chi tiết và chuyên sâu nhất.
  • Học xong chắc chắn sẽ làm tốt
  • Hỗ trợ miễn phí trọn đời

HỌC PHÍ KHOÁ HỌC

Tự học + Hỗ trợ 24/7: 3.550.000đ

Lớp nhóm riêng: 6.500.000đ từ 2 →10 HV/lớp

Giáo viên 1 Kèm 1:

– 14.500.000đ (Giáo trình trung tâm)

– 17.500.000đ (Chứng từ riêng HV)

→ Tự chọn thời gian học 8h – 22h (3-4 buổi/01 tuần)

🚩Giáo viên & Học viên: Zalo, Team/UltraViewer, Skype, FaceTime,…

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

💻 Phần mềm kế toán MISA, FAST, BRAVO, EFFECT, VietDa, SIMBA, AccNet, EasyBooks,… cho doanh nghiệp.
💻 Phần mềm kế toán MIMOSA, IMAS, DAS, Life_HCSN.Net cho đơn vị HCSN công lập.
💻 Phần mềm kế toán Việt Hưng, MISA AMIS, SIMBA mini, EasyBooks cho hộ kinh doanh
💻 Phần mềm bóc tách dự toán, khai báo hải quan điện tử 
💻 Phần mềm thuế HTKK, TNCN, hóa đơn ĐT, máy tính tiền

giai dap ke toan viet hung 1
 
 

Khuyến mại

🎀 Đóng 2 khóa: Giảm 10%
🎀 Học viên cũ: Giảm 10%
🎀 Đóng 3 khóa trở lên: Giảm 15%
🎀 Nhóm 2 người trở lên: Giảm 20%
🎀 Nhóm 5 người trở lên: Giảm 30%
🎁 Chương trình khuyến mại khác

Giáo trình

+ Giáo trình kế toán online - cập nhật liên tục
+ Hóa đơn, chứng từ thật 100 %
+ Video trợ giảng chi tiết từng chứng từ
+ Bài kiểm tra tự động chấm điểm
+ Kho Tài liệu đính kèm cho học viên tải về
+ Hơn 80 lĩnh vực kinh doanh DN & đơn vị HCSN

Hỗ trợ

🛠 Cài đặt phần mềm miễn phí cho học viên
Thư viện video học kế toán online
🚴 Cấp chứng chỉ kế toán thực hành
🎞 Ghi hình video các buổi học có giáo viên
❓ Tư vấn, giải đáp miễn phí trọn đời
⏰ Hỗ trợ 24/7 qua 08 kênh support

Hotline 1: 0988.680.223
 

Hotline 2: 0912.929.959
 

Hotline 3: 097.3241.678
 

Học kế toán online

⏰ Tiết kiệm 40% thời gian học
💲 Tiết kiệm 60% chi phí
🕺 Có thể học mọi lúc, mọi nơi
👩‍❤️‍👩 Khai giảng khóa học ngay khi đăng ký.
💻 Chỉ cần 01 máy tính là học thực tế, đi làm thật
🎞 Hơn 12.600 video trợ giảng chi tiết chuyên sâu
📘 Thư viện tài liệu và phần mềm kế toán miễn phí

Khác biệt vượt trội

👬 Mỗi giáo viên kèm trực tiếp 01 học viên
🔃 03 hình thức học Online: Tự học, Lớp nhóm Gia sư 1:1
👨‍👨‍👧 Giáo viên tối thiểu 10 năm kinh nghiệm thực chiến
✍️ Kiến thức khóa học tương đương 3 năm kinh nghiệm.
🤼 Học Offline được miễn phí học Online
👋 Đào tạo trên tất cả phần mềm kế toán như MISA, FAST, DAS, EXCEL,...
📆 Thời gian học vô cùng linh hoạt từ 08:00 - 22:30

Bạn đã từng học ở bất cứ đâu nhưng khi ĐI LÀM chắc chắn sẽ phải HỌC LẠI tại Kế Toán Việt Hưng. Đừng để mất Thời Gian - Cơ Hội Học Phí.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
guest

0 Góp ý