CÁCH HẠCH TOÁN VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI CHÍNH TÀI KHOẢN 341 THEO TT 133

Thông tư số 133 năm 2016 đã thay thế cho Quyết định 48 năm 2006. Vậy cách hạch toán Vay và nợ thuê tài chính Tài khoản 341 theo TT 133 là gì.

Vay thuê tài chỉnh là một nghiệp vụ khó trong hạch toán kế toán. Với sự điều chỉnh mới trong hệ thống kế toàn hiện hành thì có gì khác biệt. Trong bài viết này, chúng tôi xin chia sẻ Cách hạch toán vay và nợ thuê tài chính – TK 341.

Tham khảo: Cách hạch toán phải thu nội bộ tài khoản 136 theo thông tư 133

Cách hạch toán vay và nợ thuê tài chính tài khoản 341 theo TT 133

Cách hạch toán vay và nợ thuê tài chính tài khoản 341 theo TT 133

1. Thông tin hạch toán Vay và thuê tài chính Tài khoản 341

Tài khoản này được dùng để phản ánh khoản tiền vay. Tình hình thanh toán các khoản tiền vay, thuê tài chính. Và còn nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ánh vào các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu. Hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Các chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay như chi phí thẩm định, lập hồ sơ vay vốn, kiểm toán,…Sẽ được hạch toán vào chi phí tài chính. Đối với trường hợp các chi phí này phát sinh từ khoản vay riêng vào mục đích đầu tư, xây dựng. Hoặc sản xuất tài sản dở dang thì sẽ được vốn hóa.

2. Hạch toán Vay và nợ thuê tài chính Tài khoản 341

Doanh nghiệp cần phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay cũng như các khoản thuê tài chính. Với các khoản có thời gian trả nợ hơn 12 tháng kể từ thời điểm lập Báo cáo tài chính. Kế toán trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn.

Đối với khoản nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của tài khoản 341. Là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê.

Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ. Từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ, kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên tệ

2.1. Bên Nợ:

– Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp thuận

– Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ. (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

2.2. Bên Có:

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ. (Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

– Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;

2.3. Số dư bên Có: Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 3411 – Các khoản đi vay: Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp (tài khoản này không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu).

– Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính: Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán việt Hưng cam kết mang đến những khóa học kế toán chất lượng, đảm bảo đầu ra tốt phục vụ cho ngành kế toán. Với đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp chắc chắn sẽ làm hài lòng các học viên. Để được tư vấn và đăng kí khóa học chỉ cần liên lạc đến số Hotline 0917.754.125

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *