Sau khi  lập tờ khai  quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm. Kế toán so sánh số thuế thu nhập doanh nghiệp trên tờ khai quyết toán cả năm so với bốn quý trong năm .

cach-hach-toan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

 

Có hai trường hợp xảy ra:
 Trường hợp 1: Số thuế TNDN cuối năm quyết toán  lớn hơn  số thuế TNDN trên tờ khai tạm tính thuế hàng quý đã nộp thì kế toán phản ánh số tiền thuế chênh lệch giữa cuối năm so với bốn quý trong năm và định khoản:
 + Phản ánh chi phí thuế TNDN  tăng lên
  Nợ 821: Chi phí thuế TNDN
     Có 3334: Thuế TNDN
 Cuối kỳ kết chuyển chi phí tăng thêm bằng định khoản
 Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
      Có TK 821: số tiền chênh lệch tăng thêm 
Kết luận: 

Với trường hợp này  làm cho lợi nhuận sau thuế TNDN giảm đi vì chi phí tăng lên, đồng thời sau khi kết chuyển lại thì tài khoản 3334 có số dư bên có -> Phản ánh số tiền thuế phải nộp thêm đúng phần chênh lệch tăng
+ Khi nộp thêm thuế TNDN tăng thêm phản ánh

: Nợ TK 3334: 

     Có TK 1111, 1121:

Trường hợp 2: Số thuế TNDN cuối năm quyết toán nhỏ hơn số thuế TNDN tạm tính 04 quý cộng lại, kế toán điều chỉnh giảm chi phí bằng định khoản: 

 Nợ TK 3334: Số tiền thuế TNDN chênh lệch giảm
Có TK 821: Chi phí thuế TNDN giảm đi 

Kết luận:  Với trường hợp  này làm cho lợi nhuận sau thuế TNDN tăng vì chi phí giảm đi và sau khi kết chuyển lại thì tài khoản 3334 có số dư bên Nợ -> phản ánh  Số tiền thuế TNDN nộp thừa vào ngân sách nhà nước. 

Chúc các bạn điều chỉnh tốt bút toán này vào cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Trả lời