Nội dung chính

1. Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Các khoản thu nhập khác

2. Thu nhập khác được tính là thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu nhập sau:

2.1. Thu nhập khác từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

2.2. Thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản.

2.3. Thu nhập khác từ chuyển nhượng dự án đầu tư. Chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư. Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

2.4. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: 

Bao gồm thu nhập từ: quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng tài sản, quyền chuyển giao công nghệ.

Công thức: Thu nhập = tổng tiền thu được – giá vốn – chi phí

2.5. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.

Công thức: Thu nhập = Doanh thu cho thuê tài sản – Chi phí ( khấu hao, sửa chữa, chi phí khác liên quan…)

2.6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản cố định.

Công thức: Thu nhập = Doanh thu chuyển nhượng, thanh lý – Giá trị còn lại của tài sản – Chi phí khác

2.7. Phần chênh lệch tăng từ thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn với chi phí trả lãi tiền vay.

– Thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay. Sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

– Thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay. Sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sxkd chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

2.8. Thu nhập khác tính là thu nhập chịu thuế từ hoạt động bán ngoại tệ:

Bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ (-) tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.

2.9. Thu nhập khác tính là thu nhập chịu thuế từ chênh lệch tỷ giá.

– Do chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiến đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của doanh nghiệp.

– Do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính của doanh nghiệp.

2.10. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.

2.11. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

2.12. Thu nhập khác tính là thu nhập chịu thuế từ hoạt động sxkd của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.

2.13. Thu tiền phạt, bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết.

– Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng.

Các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng. (Không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật).

– Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động SXKD.

– Không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.

2.14. Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác:

a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán. Và tính một lần vào thu nhập khác.

(Đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế. Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.

b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn. (Mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ).

– Điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán tính một lần vào thu nhập khác.

Đối với chênh lệch tăng hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế. Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.

– Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện SXKD.

Doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ. Thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp. Trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. (Năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).

– Trường hợp sau khi góp vốn.

Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất. Bao gồm cả chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm. Thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính. Và kê khai nộp thuế.

Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm:

– Quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán.

– Quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất.

c) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá đánh giá lại. (Trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).

2.15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật. Thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ. Thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

Giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

2.16. Thu nhập khác nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ. Để di dời cơ sở SXKD sau khi trừ các khoản chi phí liên quan.

Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

2.17. Các khoản trích trước vào chi phí

– Không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập. Nhưng DN không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

– Khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng. Mà DN không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

– Khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

2.18. Các khoản thu nhập khác được tính thu nhập chịu thuế liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ như:

Thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn. Sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản TN đó.

2.19. Thu nhập khác từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm 

– Không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

2.20. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN. Thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.

Trường hợp phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước. Thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.

– Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực SXKD đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

– Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực SXKD được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.

2.21. Các khoản thu nhập khác từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.22. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật. Mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Thì xử lý như sau:

Chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của DN nhận vốn góp.

Chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ. Thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ

2.23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Theo điều 7 của TT 78/2014/TT-BTC

Trả lời