Thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà được tính như thế nào

Thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà

thuế thu nhập cá nhân của ngươi cho thuê nhà

Tham khảo: Mẫu hợp đồng thuê nhà kinh doanh chuyên nghiệp nhất

Chi phí tiền thuê nhà là khoản chi phí mà các doanh nghiệp hay phát sinh. Thường là một khoản chi phí lớn. Nhưng để chi phí tiền thuê nhà đặc biệt là tiền thuê nhà của cá nhân này được đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ thì không phải kế toán nào cũng nắm rõ được. Vì vậy, kế toán cần nắm được các nội dung sau đây:

1. Nếu tổng tiền thuê nhà nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm (8,4 riệu đồng/tháng)

Chi phí thuê nhà được tính như thế nào

Theo Khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 01/09/2014 quy định: “Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê. Mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống. Hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống. Thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

Và theo Nghị định 139/2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017

Từ ngày 01/01/2017 đối với Doanh nghiệp đi thuê nhà của cá nhân. Mà có tổng tiền thuê nhà nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm thì:

+ Không phải nộp thuế GTGT

+ Không phải nộp thuế TNCN

+ Không phải nộp thuế môn bài

+ Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ

Kết luận: Hồ sơ để Doanh nghiệp được tính chi phí tiền thuê nhà của cá nhân vào chi phí hợp lý, hợp lệ bao gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà
  • Biên bản bàn giao nhà
  • Chứng từ thanh toán: phiếu chi…(không nhất thiết phải chuyển khoản theo khoản 2.4 khoản 2 Điều 4 thông tư 96/2015)
  • Chứng minh thư phô tô của chủ nhà
  • Cá nhân cho thuê nhà sẽ được miễn thuế thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà, thuế gtgt

2. Nếu tổng tiền thuê nhà lớn hơn 100 triệu đồng/năm

2.1. Nếu trên hợp đồng xác định hộ gia đình, cá nhân cho thuê phải khai, nộp thuế.

Căn cứ Theo khoản 2.5 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hồ sơ để chi phí tiền thuê nhà được tính vào chi phí được trừ gồm:

+ Hợp đồng thuê nhà

+ Giấy chứng minh thư phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà

+ Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015 thì không nhất thiết phải chuyển khoản)

2.2. Nếu trên hợp đồng xác định doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân hoặc tại hợp đồng thuê nhà chưa bao gồm thuế (GTGT, TTNCN) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ gồm:

+ Hợp đồng thuê nhà

+ Giấy chứng minh thư phô tô công chứng của cá nhân cho thuê nhà

+ Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (theo điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015 thì không nhất thiết phải chuyển khoản)

+ Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân

3. Các loại thuế phải nộp khi đi thuê nhà.

3.1. Thuế Môn bài: Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định:

Doanh thu bình quân nămMức phí môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm

Ghi chú:

– Nếu hợp đồng thuê nhà phát sinh vào 6 tháng cuối năm ( từ 01/07) thì mức tiền thuế môn bài phải nộp ½ số tiền thuế môn bài của cả năm

3.2. Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu * 5%

Doanh thu để tính thuế GTGT căn cứ vào Điều 4, thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015: Là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

3.3. Thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu * 5%

Doanh thu để tính thuế GTGT căn cứ vào Điều 4, thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015: Là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *