Nguyên lý kế toán – Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa

Nguyên lý kế toán – Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa

Nguyên lý kế toán - Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa
Nguyên lý kế toán – Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa

Đề bài:

Tham khảo:

Bài tập nguyên lý kế toán – Kế toán bán hàng – Bài 2

Nguyên lý kế toán – Kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa bài 1

Danh sách các khóa học thực hành kế toán tại Kế toán Việt Hưng

Bài tập kế toán tài chính 1 – bài 1 – Hạch toán phải trả người bán – TK 331

Tại doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 3 phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau:

1. Ngày 1/3 xuất kho bán 1 lô hàng giá xuất kho 50.000.000 đ

Giá bán chưa thuế: 60.000.000đ

Thuế GTGT 10%: 6.000.000đ

Tổng tiền thanh toán: 66.000.000đ

Tiền hàng đã thu bằng tiền mặt, phiếu thu số 20

2. Ngày 5/3

Nhận được giấy báo của công ty A cho biết đã nhận được lô hàng gửi bán theo hóa đơn GTGT số 95 của kỳ trước và chấp nhận thanh toán, giá bán chưa có thuế: 132.000.000 đ, thuế GTGT 10%, giá thực tế của lô hàng 120.000.000đ

3. Ngày 10/3

Xuất kho bán 1 lô hàng, giá xuất kho: 70.000.000đ. Theo hóa đơn GTGT: giá bán chưa thuế: 80.000.000đ, thuế GTGT 10%, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng 2%. Đã thu bằng tiền mặt 22.000.000đ, còn lại bên mua nhận nợ.

4. Ngày 11/3

Công ty A trả tiền cho đơn vị qua tài khoản tiền gửi ngân hàng, giấy báo có số 302 ngày 11/3, biết rằng công ty A được hưởng chiết khấu do trả sớm là 1%.

5. Ngày 15/3 nhận được bảng kê hóa đơn bán lẻ của mậu dịch viên số 05:

Doanh số bán: 38.500.000 đ

Thuế GTGT 10%

Tiền bán hàng thu bằng tiền mặt 38.000.000 đ (phiếu thu số 22), giá xuất kho 28.000.000đ. Số tiền thiếu mậu dịch viên phải bồi thường.

6. Ngày 20/3

Nhận được báo Có của ngân hàng số 303 ngày 20/3 số tiền do bên nhận đại lý trả (đã trừ hoa hồng biết số hàng gửi bán đại lý ngày 15/2 đã tiêu thụ hết (phiếu xuất kho số 80).

– Giá giao đại lý chưa có thuế:  150.000.000 đ

– Hoa hồng đại lý 5%

– Thuế GTGT của hàng hóa 10%  15.000.000đ

– Thuế GTGT của dịch vụ đại lý 10%

– Giá xuất kho:    130.000.000đ

7. Ngày 22/3

Công ty B đặt trước tiền mua hàng bằng tiền mặt 50.000.000 đ. Phiếu thu số 23.

8. Ngày 24/3

Xuất kho bán một lô hàng cho công ty C giá xuất kho 110.000.000 đ (PXK số 81) hóa đơn GTGT số 103.

– Giá bán chưa có thuế:    140.000.000đ

– Thuế GTGT 10%:             14.000.000đ

– Tổng giá thanh toán:       154.000.000đ

Công ty C đã trả 25% giá trị lô hàng bằng tiền mặt, còn lại nhận nợ.

9. Ngày 25/3

Xuất kho giao hàng cho công ty B để trả cho số tiền đặt trước ngày 22/3 hóa đơn GTGT số 104.

– Giá bán chưa có thuế:     60.000.000đ

– Thuế GTGT 10%:              6.000.000đ

– Tổng giá thanh toán:       66.000.000đ

Giá xuất kho 45.000.000 đ (PXK số 82), số còn lại công ty B nhận nợ

10. Ngày 27/3

Công ty C trả đơn vị số tiền còn lại ở nghiệp vụ ngày 24/3 qua ngân hàng (giấy báo có số 304, ngày 27/3. Biết công ty C được chiết khấu do trả sớm 1%.

Yêu cầu:

Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Bài giải:

1.

Nợ TK 111:    66.000.000

Có TK 511:    60.000.000

Có TK 333:     6.000.000

Nợ TK 632:   50.000.000

Có TK 156:   50.000.000

2.

Nợ TK 111:   145.200.000

Có TK 511:   132.000.000

Có TK 333:     13.200.000

Nợ TK 632:   120.000.000

Có TK 156:   120.000.000

3.

Nợ TK 111:    22.000.000

Nợ TK 131:    61.600.000

Có TK 511:     80.000.000 – 80.000.000 x 2%

Có TK 333:       7.600.000

Nợ TK 632:     70.000.000

Có TK 156:     70.000.000

4.

Nợ TK 112:   130.680.000

Nợ TK 635:     14.520.000

Có TK 131:   145.200.000

5.

Nợ TK 111:     38.000.000

Nợ TK 1381     4.350.000

Có TK 511      38.500.000

Có TK 333       3.850.000

Nợ TK 632     28.000.000

Có TK 156     28.000.000

6.

Nợ TK 112:  164.175.000

Nợ TK 641:      7.500.000

Nợ TK  133:        750.000

Có TK 511   150.000.000

Có TK 333   15.000.000

Nợ TK 632    130.000.000

Có TK 157    130.000.000

7.

Nợ TK 111    50.000.000

Có TK 131(có)    50.000.000

8.

Nợ TK 111:     38.500.000

Nợ TK 131:   115.500.000

Có TK 511    140.000.000

Có TK 333      14.000.000

Nợ TK 632    110.000.000

Có TK 156    110.000.000

9.

Nợ TK 131(nợ)   16.000.000

Nợ TK 131(có)   50.000.000

Có TK 333:        6.000.000

Có TK 511:        60.000.000

Nợ TK 632       45.000.000

Nợ TK 156       45.000.000

10.

Nợ TK 112   114.345.000

Nợ TK 635   1.155.000

Có TK 131   115.500.000