Biểu mẫu dự toán công trình xây dựng – Phần 2: Gói thầu xây dựng

Dự toán gói thầu xây dựng – Là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện thi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợp với phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng gồm Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị; Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng; Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC); Dự toán gói thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (EP). Cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu chi tiết qua bài viết ngay dưới đây.

dự toán gói thầu xây dựng
Biểu mẫu dự toán công trình xây dựng – Phần 2: Gói thầu xây dựng

4. Phần 2: Gói thầu xây dựng

4.1 Dự toán gói thầu thi công xây dựng

Dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:

GGTXD = GXD + GDPXD                     (2.12)

Trong đó:

GGTXD: dự toán gói thầu thi công xây dựng;

GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng;

GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng.

a) Chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công thuộc phạm vi gói thầu thi công xây dựng, gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.

Phương pháp xác định chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 09/2019/TT-BXD.

b) GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định bằng 2 yếu tố dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức sau:

GDPXD = GDPXD1 + GDPXD2                 (2.13)

Trong đó:

+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định theo công thức:

GDPXD1 = GXD x Kps                         (2.14)

Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh (Kps ≤  5%).

+ GDPXD2 : chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD, trong đó GtXDCT là chi phí xây dựng của gói thầu thi công xây dựng.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu thi công xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu thi công xây dựng.

Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu thi công xây dựng theo Bảng 2.4 Phụ lục 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD.

Bảng 2.4. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

Tên dự án:……………………………………………………………………………………………….

Tên gói thầu:……………………………………………………………………………………………

Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày… tháng.. năm…):…………………………………

Thời gian thực hiện gói thầu (…. tháng… năm….):………………………………………..

 Đơn vị tính: đồng

STT NỘI DUNG CHI PHÍ GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ

 

THUẾ GTGT GIÁ TRỊ SAU THUẾ KÝ HIỆU
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1

Chi phí xây dựng của gói thầu

      XD­
1.1

Chi phí xây dựng công trình

       
1.2 Chi phí xây dựng hạng mục công trình        
1.3

Chi phí xây dựng công trình phụ trợ

       

       
2

Chi phí dự phòng

(GDPXD1 + GDPXD2)

      GDPXD
2.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDPXD1
2.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDPXD2
TỔng cỘng (1+2)   GGTXD

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)

         

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng…, số…

4.3 Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị

Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định phù hợp với phạm vi công việc của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng, số lượng thiết bị, giá thiết bị và các chi phí có liên quan theo công thức sau:

GGTMSTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GĐT + GVC + GK + GDPMSTB            (2.15)

Trong đó:

GGTMSTB: dự toán gói thầu mua sắm thiết bị;

GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ đối với những thiết bị có sẵn trên thị trường;

GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có);

GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;

GĐT: chi phí đào tạo chuyển giao công nghệ;

GVC: chi phí vận chuyển (nếu có);

GK: chi phí khác có liên quan;

GDPMSTB: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị.

a) Dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được tính toán và xác định căn cứ nhiệm vụ công việc phải thực hiện của gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng công tác thực hiện của gói thầu và giá thiết bị; các chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói thầu.

Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị (chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí quản lý mua sắm thiết bị công trình của nhà thầu; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí bảo hiểm và các loại phí (nếu có); chi phí liên quan khác) được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD.

b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức sau:

GDPTB = GDPTB1 + GDPTB2                  (2.16)

Trong đó:

+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức:

GDPTB1 = (GMS + GGC + GQLMSTB + GĐT + GVC + GK) x Kps                  (2.17)

Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng thiết bị phát sinh (Kps ≤ 5%).

Trường hợp đối với khối lượng các gói thầu thiết bị được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị được phê duyệt thì không được tính chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh.

+ GDPTB2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục này, trong đó GtXDCT là chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có); chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ; chi phí vận chuyển, bảo hiểm của gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị công trình thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu.

Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị theo Bảng 2.5 Phụ lục 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD.

Bảng 2.5. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ

Tên dự án:……………………………………………………………………………………………….

Tên gói thầu:……………………………………………………………………………………………

Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày… tháng… năm…):………………………………..

Thời gian thực hiện gói thầu (…. tháng… năm….):………………………………………..

 Đơn vị tính: đồng

STT NỘI DUNG CHI PHÍ GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
GIÁ TRỊ SAU THUẾ KÝ HIỆU
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1 Chi phí mua sắm thiết bị GMS
1.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
1.2 Chi phí mua sắm thiết bị công trình
2 Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có)       GGC
3 Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu       GQLMSTB
4 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ       GĐT
5 Chi phí vận chuyển thiết bị (nếu có)       GVC
6 Chi phí khác liên quan (nếu có)       GK
7

Chi phí dự phòng (GDPTB1 + GDPTB2)

      GDPTB
7.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDPTB1
7.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDPTB2
  TỔNG CỘNG (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)       GMSTB

 

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng…, số…

4.4 Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng

– Dự toán gói thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng,… xác định bằng tỷ lệ % hoặc bằng cách lập dự toán (gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước) theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

– Dự toán gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng, thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng được lập dự toán như chi phí xây dựng theo hướng dẫn tại mục 1.1Phụ lục này.

Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng theo Bảng 2.7 Phụ lục 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD.

Bảng 2.5. TỔNG HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU MUA SẮM THIẾT BỊ

Tên dự án:……………………………………………………………………………………………….

Tên gói thầu:……………………………………………………………………………………………

Thời điểm lập dự toán gói thầu (ngày… tháng… năm…):………………………………..

Thời gian thực hiện gói thầu (…. tháng… năm….):………………………………………..

 Đơn vị tính: đồng

STT NỘI DUNG CHI PHÍ GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
GIÁ TRỊ SAU THUẾ KÝ HIỆU
[1] [2] [3] [4] [5] [6]
1 Chi phí mua sắm thiết bị GMS
1.1 Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
1.2 Chi phí mua sắm thiết bị công trình
2 Chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn (nếu có)       GGC
3 Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu       GQLMSTB
4 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ       GĐT
5 Chi phí vận chuyển thiết bị (nếu có)       GVC
6 Chi phí khác liên quan (nếu có)       GK
7

Chi phí dự phòng (GDPTB1 + GDPTB2)

      GDPTB
7.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDPTB1
7.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDPTB2
  TỔNG CỘNG (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7)       GMSTB
NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký, họ tên)

Chứng chỉ hành nghề định giá XD hạng…, số…

 

 

4.5 Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị

Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:

GLĐTB = GLĐ + GCT + GKLĐ + GDPLĐ                        (2.18)

Trong đó:

GLĐTB: dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị;

G: chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh;

GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;

 – GKLĐ: chi phí khác có liên quan (nếu có);

 – GDPLĐ: chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị.

a) Dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được tính toán và xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng các công tác thực hiện của gói thầu và đơn giá xây dựng.

Phương pháp xác định các nội dung chi phí trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị (chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh) được xác định theo hướng dẫn tại mục 1.2.6 Phụ lục này.

b) Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị được xác định theo công thức sau:

GDPLĐTB = GDPLĐTB1 + GDPLĐTB2                              (2.19)

 Trong đó:

+ GDPLĐTB1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh của dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo công thức:

GDPLĐTB1 = (GLĐ + GCT + GK) x Kps                          (2.20)

 Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc lắp đặt thiết bị phát sinh (Kps≤ 5%).

+ GDPLĐTB2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu lắp đặt vật tư, thiết bị vào công trình được xác định như đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công thức (2.11) tại mục 1.6 Phụ lục này, trong đó GtXDCT là chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật của gói thầu lắp đặt thiết bị vào công trình thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị là thời gian thực hiện gói thầu được tính bằng tháng, quý, năm.

Tổng hợp nội dung của dự toán gói thầu lắp đặt thiết bị theo Bảng 2.6 3 Thông tư 09/2019/TT-BXD.

Ngoài ra, còn có:

Dự toán gói thầu thiết kế và thi công xây dựng (EC) Phương pháp xác định nội dung các chi phí thiết kế, chi phí xây dựng trong dự toán gói thầu EC
Dự toán gói thầu thiết kế và mua sắm vật tư, thiết bị (EP) Phương pháp xác định nội dung các chi phí thiết kế, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị trong dự toán gói thầu EP
Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (PC) Phương pháp xác định nội dung các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị trong dự toán gói thầu PC
Dự toán gói thầu thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng (EPC) Phương pháp xác định nội dung các chi phí xây dựng, chi phí mua sắm vật tư, thiết bị, chi phí thiết kế trong dự toán gói thầu thầu EPC

TẢI VỀ | 4 Mẫu bảng gói thầu hướng dẫn tại mục 2.1, mục 2.2 và mục 2.4 

XEM THÊM: Khóa học thực hành kế toán xây dựng – xây lắp

Trên đây Kế toán Việt Hưng chia sẻ dự toán gói thầu xây dựng đang đề tài nhiều các bạn tìm kiếm muốn hiểu rõ hơn – Tham gia ngay Khoá họ kế toán Online điểm mạnh của Chúng tôi cam kết đầu ra 100% tự làm được việc HOÀN PHÍ nếu không hiệu quả trực tiếp 1 Kèm 1. 

 

 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0988.680.223
0912.929.959
0912.929.959