Cách tính tiền lương dành cho đối tượng người nước ngoài

Kế toán Vệt Hưng xin chia sẻ về cách tính tiền lương dành cho đối tượng người nước ngoài. Bạn nào làm việc ở các doanh nghiệp có người nước ngoài cần hiểu một số vấn đề lưu ý khi tính lương cho người nước ngoài qua bài viết ngay sau đây nhé

cach-tinh-tien-luong-danh-cho-doi-tuong-nguoi-nuoc-ngoai 1

1. Khái niệm người nước ngoài

  • Người nước ngoài tại Việt Nam là cá nhân cư trú
  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên
  • Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú.
  • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở , với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên

2. Thu nhập chịu thuế và không chịu thuế khi tính lương cho người nước ngoài

2.1. Thu nhập chịu thuế khi tính lương cho người nước ngoài

  • Đối với cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
  • Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

2.2. Thu nhập không chịu thuế khi tính lương cho người nước ngoài

  • Tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài:

Theo khoản g7 điều 2 khoản 2 thông tư 111-2013/TT-BTC và công văn 4964/TCT-TNCN

Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

  • Vé máy bay khứ hồi
  • Theo khoản g6 điều 2 khoản 2 thông tư 111-2013/TT-BTC:

+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.

+ Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại.

+ Phụ cấp công tác nước ngoài: Theo công văn 9205/CT_TTHT, trường hợp công ty là văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài theo trình bày có chi cho người lao động khi đi công tác tại nước ngoài khoản tiền phụ cấp công tác, nếu khoản phụ cấp nàu thuộc quy chế của Văn phòng đại diện khi đi công tác tại nước ngoài thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

cach-tinh-tien-luong-danh-cho-doi-tuong-nguoi-nuoc-ngoai

3. Các bước xây dựng bảng lương cho người nước ngoài

Bước 1

Xác định tổng thu nhập ( không bao gồm tiền thuê nhà)

= Tiền lương + Tiền ăn + Điện thoại

Bước 2

Xác định các khoản không chịu thuế

Tiền ăn ca: 730.000

Điện thoại:

Tổng số tiền không chịu thuế = tiền ăn ca+ tiền điện thoại

 Bước 3

Xác định tiền thuê nhà tính thuế

Tổng thu nhập không bao gồm tiền nhà =Tổng lương tháng+tiền ăn + tiền điện thoại

Tiền nhà tính thuế: =Min(15%*thu nhập không gồm tiền nhà, số tiền  nhà doanh nghiệp đã trả thay cho người lao động)

Theo mục đ1 khoản 2 điều 2 TT111 – Các khoản thu nhập chịu thuế:

“Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.”

Ví dụ: Công ty trả cho ông A số tiền lương là 10.000.000đ , tiền ăn ca 730.000 , xăng xe: 500.000

Vậy tổng thu nhập = 10.000.000 + 730.000+ 500.000 = 11.230.000đ

Giả sử công ty trả tiền thuê  nhà là 3.000.000đ

Tiền thuê nhà tính thuế = 11.230.000 * 15% = 1.684.500đ

Kết luận: So sánh 3.000.000 và 1.684.500 vậy Min là : 1.684.500đ

 Bước 4

Xác định thu nhập chịu thuế

= Tổng thu nhập không gồm tiền nhà+ tiền nhà tính thuế- các khoản giảm trừ

 Bước 5

Xác định các khoản giảm trừ.

+ Bản thân : 9.000.000

+ Người phụ thuộc: 3.600.000/người/năm

+ Bảo hiểm bắt buộc : Theo mức đóng BHX

Tổng giảm trừ :

 Bước 6

Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế- Các khoản giảm trừ.

 Bước 7

Xác định số thuế TNCN phải nộp

4. Mẫu bảng lương tính thuế cho người nước ngoài

cach-tinh-tien-luong-danh-cho-doi-tuong-nguoi-nuoc-ngoai

Trên đây là những chia sẻ của Kế Toán Việt Hưng hy vọng sẽ giúp ích phần nào đó cho các bạn trong quá trình làm việc kế toán của mình – Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề.

avatar
2 Chuỗi bình luận
1 Chủ đề trả lời
0 Người theo dõi
 
Bình luận phản hồi nhiều nhất
Chủ đề bình luận nóng nhất
  Theo dõi  
Thông báo cho
nguyenho
Khách
nguyenho

cho mình xin mẫu bảng lương và bảng lương tính thuế cho người nước ngoài được không ạ.xin cảm ơn

mocthao
Khách
mocthao

chào bạn: Mức giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài là bao nhiêu ? có khác so với người việt nam khi tính thuế TNCN không a?

Cao Thị Lam
Biên tập viên
Cao Thị Lam

Chào banh mocthao: Mức giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài cũng giống như người việt nam:
Là 9.000.000đ cho bản thân và 3.600.000 cho người phụ thuộc bạn nhé