Thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân

Thuế nhà đất là loại thuế thu hàng năm  đối với các đối tượng có quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình. Mang ý nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản xuất nông nghiệp.

Thời gian gần đây, có nhiều bạn kế toán gửi thư, gọi điện thoại Kế toán Việt Hưng để hỏi về nội dung: Khi chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền sửa dụng đất và tài sản trên đất thì người chuyển nhượng hoặc người nhận chuyển nhượng phải có trách nhiệm nộp các loại thuế, phí gì?.

Xem thêm: Những quy định chung về thuế tài nguyên năm 2017

Thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân

Về thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân này, Việt Hưng xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP

–  Luật đất đai 2013

2. Chính sách thuế khi doanh nghiệp thuê đất của cá nhân được áp dụng

Tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013

Và Tại Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định. Và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân

Căn cứ từ các quy định trên thì trường hợp doanh nghiệp đi thuê đất của cá nhân mà tổng số tiền thuê một năm nhỏ hơn 100 triệu đồng.Hoặc trung bình một tháng/năm thuê < 8,4 triệu. Thì không phải khai và nộp các loại thuế như GTGT, thuế TNDN  và cơ quan thuế sẽ không thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho những trường hợp này.

3. Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN

Khoản chi phí này doanh nghiệp nên lập Bảng kê mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán.

Tải về: Mau-01-TNDN

Ví dụ:

Kế toán Việt Hưng thuê đất của anh A. Cụ thể là thuê trong vòng 20 năm, số tiền là 900.000.000 đồng, diện tích 100 m2. Khi thuê đất cần các thủ tục giấy tờ gì?. Các khoản thuế mà kế toán Việt Hưng phải nộp?. Và mức thuế suất?

Khi đất của anh A được nhà nước công nhận quyền sử dụng, đất nông nghiệp giao trong hạn mức, giao có thu tiền sử dụng, cho thuê trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì Kế toán Việt Hưng có thể thực hiện việc thuê diện tích đất trên.

Nếu diện tích đất này không thuộc trường hợp trên thì DN phải nộp đơn đến Cơ quan có thẩm quyền để thuê đất , sử dụng vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội. Còn đối với anh A  thì UBND xã sẽ thực hiện thông báo về vấn đề thu hồi đất và tiến hành bồi thường thu hồi theo giá đất theo từng loại đất, từng vùng cụ thể. Thẩm quyền cho thuê đất được quy định tại Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định:

Thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân

Đồng thời Khoản 3 Điều 126 Luật đất đai 2013 quy định đất sử dụng có thời hạn như sau:

Thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân

Vì vậy:

Kế toán Việt Hưng thuê 20 năm là hoàn toàn được nếu thuê đất phù hợp với mục đích sử dụng tại Điều khoản này.

– Trình tự thủ tục quy định tại Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

+ Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.

+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;

Về hồ sơ thì theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hô sơ đại chính bao gồm:

https://lamketoan.vn/

Và công ty Kế toán Việt Hưng thuê đất của anh A là 900 triệu đồng trong thời gian 20 năm

  • Số tiền 1 năm Cty phải trả: 900tr/20= 45tr/năm < 100tr
  • Công ty kế toán Việt Hưng sẽ không phải nộp các loại thuế căn cứ Tại Khoản 2.4 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC

Trên đây là ý kiến tư vấn của Kế toán Việt Hưng về vấn đề thuế đất phải nộp đối với doanh nghiệp khi thuê quyền sử dụng đất của cá nhân. Nếu nội dung chia sẻ có điều gì chưa rõ ràng các bạn hãy comment dưới bài viết này nhé, hoặc các bạn có thể trực tiếp chat với Việt Hưng.

Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *