Theo thông tư số 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị sự nghiệp hành chính sự nghiệp. TSCĐ có những quy định sau:

tai-san-co-dinh-trong-don-vi-hanh-chinh-su-nghiep

Nội dung chính

1. Quy định về quản lý TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

a. Tiêu chuẩn để nhận biết TSCĐHH trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập. Hoặc là một hệ thống liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:

– Có thời gian sử dụng từ 1 (một) năm trở lên;

– Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

b. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐVH  trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như:

– Quyền sử dụng đất;

– Phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn trên.

c. Tài sản cố định đặc thù trong đơn vị hành chính sự nghiệp

– Những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng trên một năm được quy định là tài sản cố định đặc thù.

–  Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như thủy tinh, gốm, sành, sứ…). Phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.

d.  Tài sản cố định đặc biệt trong đơn vị hành chính sự nghiệp

–  Tức là tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng.v.v. được quy định là tài sản cố định đặc biệt.

2. Phân loại TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp.

a. Phân loại theo tính chất, đặc điểm tài sản, bao gồm

 – Tài sản cố định hữu hình trong đơn vị hành chính sự nghiệp

– Loại 1: Nhà, gồm:

Nhà làm việc, nhà kho, nhà hội trường, nhà câu lạc bộ nhà văn hóa, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, nhà bảo tồn bảo tàng, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, nhà xưởng, phòng học, nhà giảng đường, nhà ký túc xá, nhà khám bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà ở, nhà công vụ, nhà công thự, nhà khác.

– Loại 2: Vật kiến trúc, gồm:

Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn, kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác.

– Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm:

+ Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện vận tải đường bộ khác);

+ Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa; tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các loại; ghe, thuyền cácloại; phương tiện vận tải đường thủy khác.

+ Phương tiện vận tải đường không (máy bay);

+ Phương tiện vận tải đường sắt;

+ Phương tiện vận tải khác.

– Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm:

Máy vi tính để bàn; máy vi tính xách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ  thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm thanh các loại tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại; thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; cácloại thiết bị văn phòng khác.

– Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm:

Phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác.

– Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực.
– Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
– Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm.
– Loại 9: Cây lâu năm, súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm.
– Loại 10: Tài sản cố định hữu hình khác.

– Tài sản cố định vô hình trong đơn vị hành chính sự nghiệp

– Loại1: Quyền sử dụng đất.

– Loại 2: Quyền tác giả.

– Loại 3: Quyền sở hữu công nghiệp.

– Loại 4: Quyền đối với giống cây  trồng.

– Loại 5: Phần mềm ứng dụng.

– Loại 6: Tài sản cố định vô hình khác.

 b. Phân loại theo nguồn gốc hình thành tài sản, bao gồm

 – Tài sản cố định hình thành do mua sắm;

 – Tài sản cố định hình thành do đầu tư xây dựng;

 – Tài sản cố định được điều chuyển đến;

 – Tài sản cố định được tặng cho;

 – Tài sản cố định được hình thành từ nguồn khác.

3. Nguyên tắc tính hao mòn TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

a. Các loại tài sản cố định sau đây không phải tính hao mòn:

+ Tài sản cố định là quyềnsử dụng đất;

+ Tài sản cố định đặc biệt được quy định ở trên;

+ Tài sản cố định đơn vị đang thuê sử dụng;

+ Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước;

+ Các tài sản cố định đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được;

+ Các tài sản cố định chưa tính hết hao mòn nhưng đã hỏng không tiếp tục sử dụng được.

b. Việc tính hao mòn tài sản cố định thực hiện mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán hoặc bất  thường.

– Phạm vi tài sản cố định phải tính hao mòn là tất cả tài sản cố định hiện có (trừ các tài sản cố định không phải tính hao mòn ở trên) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm tính hao mòn.

– Riêng các tài sản cố định tham gia toàn bộ thời gian vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc vừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị thì việc tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.

c. Trường hợp bàn giao, chia tách, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo chủ trương của Nhà nước thì hao mòn tài sản cố định được tính tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trả lời