Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

Kế toán Việt Hưng xin chia sẻ tới các bạn nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133 để các bạn nắm bắt kịp thời và đầy đủ những thay đổi mới nhất của thông tư.

Tham khảo:

Cách tính thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn năm 2017

Một số điểm lưu ý khi hạch toán Đầu tư góp vốn liên doanh Tài khoản 228

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.

Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133

Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133

1. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133 – TK 411

Nguyên tắc kế toán vốn đầu tư chủ sở hữu

a) Vốn đầu tư chủ sở hữu

Tài khoản này phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.

b) Vốn đầu tư chủ sở hữu gồm:

– Vốn góp ban đầu, vốn góp bổ sung của chủ sở hữu;

– Thặng dư vốn cổ phần;

– Vốn khác.

c) Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 4111

– “Vốn góp của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết,số phải thu của các chủ sở hữu.

Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133d)

Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133

Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

đ) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

– Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;

– Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

e) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ.

– Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét đến việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo giấy phép đầu tư.

– Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư có Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.

g) Góp vốn bằng tài sản

Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận.

h) Góp vốn theo giá thực tế phát hành cổ phiếu

Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu. Nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

– Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu;

– Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu và có thể là thặng dư dương hoặc thặng dư âm.

2. Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133

Kết cấu và nội dung phản ánh

Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:

– Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;

– Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;

– Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;

– Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

– Hủy bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).

Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:

– Các chủ sở hữu góp vốn;

– Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;

– Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;

– Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được phép ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Số dư bên Có:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Trên đây là các nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 133. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với kế toán Việt Hưng để được giải đáp.

Trả lời