Nội dung chính

Mức đóng bảo hiểm bắt buộc năm 2016

Năm 2016 mức đóng bảo hiểm bắt buộc hằng tháng đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ). Và người lao động (NLĐ) được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ, HĐLV và tỷ lệ đóng theo QĐ 959/QĐ – BHXH.

bao-hiem-nam-2014

1. Mức đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc mới nhất được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015:

– Mức đóng bảo hiểm xã hội: 26%, trong đó người lao động đóng 8%; đơn vị đóng 18%.
– Mức đóng bảo hiểm y tế: 4,5%, trong đó người lao động đóng 1,5%; đơn vị đóng 3%
– Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp: 2%, trong đó người lao động đóng 1%; đơn vị đóng 1%
– Kinh phí công đoàn: 2% – doanh nghiệp đóng tất.

2. Bảng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm như sau:

Loại bảo hiểm Doanh nghiệp đóng Người LĐ đóng Tổng cộng

bhxh

bảo hiểm bắt buộc

Sang năm 2016 mức đóng trên cũng không thay đổi, vẫn giữ nguyên theo tỷ lệ trích nêu trên.

Nhìn vào mức đóng tham gia bảo hiểm bắt buộc trên. Chúng ta thấy năm 2016 không có gì thay đổi so với mức đóng của năm 2015. Nhưng đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc lại có những thay đổi đáng chú ý. Cụ thể:

3. Từ 01/01/2018: Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

(Theo Điều 5 Quyết định 959/QĐ-BHXH 09/09/2015)

+ Đối với kinh phí kinh phí công đoàn: từ ngày 10/1/2014 tất cả các doanh nghiệp đều phải đóng kể cả doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn cơ sở (Theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP)

– Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN:

+ Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Thì căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm. Và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN. Là mức lương cơ sở và mức tiền lương tối đa để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là 20 lần mức lương cơ sở.

+ Đối với người lao động hưởng tiền lương theo quy định của người sử dụng lao động (DN). Thì căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

  • Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH. Là mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở.
  • Mức tiền lương tháng tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở.
  • Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN. Là mức lương tối thiểu vùng và mức tiền lương tối đa. Để tính mức đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

+ Lương đóng bảo hiểm là do doanh nghiệp thỏa thuận với nhân viên và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Kế toán căn cứ vào đây để tính lương cơ bản. Được thể hiện trên hợp đồng lao động.

4. Luật BHXH mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2016:

Tỉ lệ đóng BHXH sẽ không thay đổi nhưng nền tiền lương đóng BHXH từ ngày 1-1-2016 có sự thay đổi.

Cụ thể:

+ Từ ngày 1-1-2016 đến hết năm 2017, tiền lương tháng đóng BHXH sẽ là mức lương và các khoản phụ cấp lương ghi trong hợp đồng lao động.

+ Từ ngày 1-1-2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH sẽ là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật BHXH số 58/2014/QH13

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trong điều khoản trên hiện đang được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP như sau:

  1. a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
  2. b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;
  3. c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

5. Vậy từ năm 2016, Doanh nghiệp sẽ phải quan tâm thêm các khoản phụ cấp tiền lương bao gồm những khoản nào?

5.1. Theo điểm b nêu trên, một khoản phụ cấp nếu liên quan đến 1 trong 4 yếu tố sau đây sẽ được xem là “phụ cấp lương”:

+ Điều kiện lao động

+ Tính chất phức tạp của công việc

+ Điều kiện sinh hoạt

+ Mức độ thu hút lao động

5.2. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã giải thích rõ hơn các yếu tố trên tại điểm b, Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

– Bù đắp yếu tố điều kiện lao động bao gồm

Công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc như

Công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

– Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt như

Công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt. Vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở. Công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác. Làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

– Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động như

Khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở. Nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế. Khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn. Hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP. Thì “mức lương” và “phụ cấp lương” là một trong các nội dung chủ yếu của một Hợp đồng lao động. Do đó, khoản “phụ cấp lương” (nếu có) phải được xác định một cách cụ thể ngay từ khi ký kết Hợp đồng lao động. Nói cách khác, “phụ cấp lương” được hiểu là một khoản thu nhập cố định bên cạnh “mức lương” mà người đó được hưởng.

6. Như vậy, kể từ ngày 1/1/2016, mức tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm cả các khoản phụ cấp lương. Nhưng chỉ là những khoản phụ cấp có ghi rõ trên Hợp đồng lao động.

– Các doanh nghiệp vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội. Được quy định tại Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 22/8/2013.

Đây là quyền lợi của người lao động, lamketoan.vn  mong các doanh nghiệp thực hiện tham gia bảo hiểm đầy đủ.
Tổng phải nộp 34,5%

Trả lời