1. Khái niệm Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doan phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm hàng hóa tồn kho bị giảm giá, đồng thời phản ánh đúng giá tri thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho khi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính.

du-phong-giam-gia-hang-ton-kho

 

2. Điều kiện lập dự phòng

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang( bao gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu ..) mà giá gốc trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.

Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần cho việc bán sản phẩm đó.

Điều kiện lập dự phòng:

– Có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn của hàng tồn kho.

– Là những vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

3. Thời gian lập và hoàn nhập dự phòng

–  Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch  thì thời điểm lập dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.

–  Riêng đối với những doanh nghiệp niêm yết  phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng cả thời điểm lập báo cáo tài chính giữa niên độ.

4. Phương pháp lập dự phòng

Doanh ngiệp căn cứ vào tình hình giảm giá và số lượng của từng loại hàng tồn kho để xác định mức dự phòng theo công thức:

Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho=Lượng tồn kho thực tế tại thời điểm báo cáo x(Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toánGiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho)

5. Phương pháp hạch toán

–  Khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (QĐ 15)

Hoặc Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (QĐ 48)

–  Nếu số dự phòng giảm giá cho năm sau bằng số dư khoản dự phòng năm trước đã trích, thì doanh nghiệp không phải trích lập thêm dự phòng.

–  Nếu  khoản dự phòng phải trích năm nay lớn hơn số dư khoản dự phòng đã trích năm trước thì kế toán trích lập thêm số chênh lệch:

Nợ TK 632: Số chênh lệch

Có TK 159: Số chênh lệch

Hoặc Có TK 1593: Số chênh lệch

–  Nếu  khoản dự phòng phải trích năm nay nhỏ hơn số dư khoản dự phòng đã trích năm trước thì số chênh lệch sẽ được hoàn nhập :

Nợ TK 159: Số hoàn nhập

Hoặc Nợ TK 1593: Số hoàn nhập

Có TK 632: Số hoàn nhập      

–  Trường hợp xử lý hủy bỏ hàng tồn kho có thể dùng khoản dự phòng này để bù đắp một phần giá trị tổn thất:

Nợ TK 111, 112, 1388: Thu bồi thường, thanh  lý

Nợ  TK 159 hoặc TK 1593: Bù đắp bằng quỹ dự phòng

Nợ TK 632: Số chênh lệch còn lại

Có TK 152, 153, 155…

Tham khảo:  Kế toán dự phòng phải thu khó đòi.

Trả lời