Nội dung chính

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 242 “CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC” THEO THÔNG TƯ 133 NĂM 2017

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ–BTC. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì đối với khoản chi phí trả trước không còn phân ra TK 142-chi phí trả trước ngắn hạn và TK 242-Chi phí trả trước dài hạn. Mà gộp chung vào TK 242-chi phí trả trước. Còn việc phân thành ngắn hạn hay dài hạn thì kế toán tự chi tiết để theo dõi.

1. Nguyên tắc kế toán:

–  Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.

1.2. Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước, gồm:

– Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nhiều kỳ kế toán.

– Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo

phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động có giá trị lớn được phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;

– Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,…) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán;

– Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán;

– Lãi tiền vay trả trước cho nhiều kỳ kế toán;

– Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân bổ theo quy định của pháp luật hiện hành;

– Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu được phân bổ dần theo quy định của pháp luật hiện hành;

– Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

1.3. Kết cấu tài khoản 242:

Tài khoản 242 “Chi phí trả trước” thuộc loại tài khoản tài sản

Nợ                       TK 242                        Có

SDĐK

PS tăng: Các chi phí dài hạn phát sinh trong kỳ

SDCK: Các khoản CPTT chưa tính vào CPSXKD trong kỳ

PS giảm: Các chi phí trả trước dài hạn tính vào CPSXKD trong kỳ

1.4. Phương pháp hạch toán tài khoản 242 theo thông tư 133 năm 2017 một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều kỳ.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 153, 331, 334, 338,…

Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ các TK 154, 635, 642

       Có TK 242 – Chi phí trả trước.

b) Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều kỳ, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

       Có các TK 111, 112,…

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, chi phí trả trước bao gồm cả thuế GTGT.

c) Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng, cho thuê, ghi:

– Khi xuất dùng hoặc cho thuê. Hạch toán tài khoản 242 năm 2017 như sau:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

       Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi kỳ có thể là thời gian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng kỳ kế toán. Khi phân bổ, ghi:

Nợ các TK 154, 642,…

      Có TK 242 – Chi phí trả trước

d) Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp.

– Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động. Hạch toán tài khoản 242 như sau:

Nợ các TK 2111, 2113, 217 (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có))

      Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

      Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

      Có TK 242 – Chi phí trả trước.

đ) Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn, doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều kỳ kế toán, khi công việc sửa chữa hoàn thành:

– Kết chuyển chi phí sửa chữa TSCĐ vào tài khoản chi phí trả trước. Hạch toán tài khoản 242 theo thông tư 133 năm 2017 như sau:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước.

       Có TK 241 – XDCB dở dang (2413).

– Định kỳ, tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 154, 642,…

      Có TK 242 – Chi phí trả trước.

e) Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay. Hạch toán tài khoản 242 theo thông tư 133 năm 2017 như sau:

– Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

      Có các TK 111, 112.

– Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)

Nợ TK 241 – XDCB dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

       Có TK 242 – Chi phí trả trước.

g) Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên tài khoản 242 sang tài khoản 635 – Chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

       Có TK 242 – Chi phí trả trước.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 242 THEO THÔNG TƯ 133 NĂM 2017

Sơ đồ hạch toán TK 242

Kết luận: Cách hạch toán tài khoản 242 – Chi phí trả trước theo Thông tư 133 năm 2017 mang tính chất đơn giản, không mang tính ràng buộc về cách phân chia dài hạn, hay ngắn hạn. Mà tùy theo từng doanh nghiệp sẽ có những cách phân chia và hạch toán phù hợp.

Trả lời