Nội dung chính

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06 – THUÊ TÀI SẢN

Chuẩn mực kế toán số 06 bao gồm các quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuê tài sản. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm:

Chuẩn mực kế toán số 05: Bất động sản đầu tư

Chuẩn mực kế toán số 04: Tài sản cố định vô hình

Chuẩn mực kế toán số 06 - thuê tài sản

Thuê tài sản

QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06

1. Mục đích của chuẩn mực kế toán số 06 là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản.

Bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động. Làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC

2. Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán thuê tài sản, ngoại trừ:

a. Hợp đồng thuê để khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên như dầu, khí, gỗ, kim loại và các khoán sản khác;

b. Hợp đồng sử dụng bản quyền như phim, băng vidéo, nhạc kịch, bản quyền tác giả, bằng sáng chế.

3. Chuẩn mực kế toán số 06 áp dụng cho cả trường hợp chuyển quyền sử dụng tài sản.

Ngay cả khi bên cho thuê được yêu cầu thực hiện các dịch vụ chủ yếu liên quan đến. Điều hành, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cho thuê. Chuẩn mực kế toán số 06 không áp dụng cho các hợp đồng dịch vụ không chuyển quyền sử dụng TS.

4. Các thuật ngữ trong chuẩn mực kế toán số 06 được hiểu như sau:

4.1. Thuê tài sản – Chuẩn mực kế toán số 06:

Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần.

4.2. Thuê tài chính – Chuẩn mực kế toán số 06:

Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

4.3. Thuê hoạt động – Chuẩn mực kế toán số 06:

Là thuê tài sản không phải là thuê tài chính.

4.4. Hợp đồng thuê tài sản không huỷ ngang – chuẩn mực kế toán số 06:

Là hợp đồng thuê TS mà hai bên không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ các trường hợp:

a. Có sự kiện bất thường xảy ra, như:

  • Bên cho thuê không giao đúng hạn TS cho thuê;
  • Bên thuê không trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng thuê TS;
  • Bên thuê hoặc bên cho thuê vi phạm hợp đồng;
  • Bên thuê bị phá sản hoặc giải thể;
  • Người bảo lãnh bị phá sản. Hoặc giải thể và bên cho thuê không chấp thuận đề nghị chấm dứt bảo lãnh. Hoặc đề nghị người bảo lãnh khác thay thế của bên thuê;
  • TS cho thuê bị mất. Hoặc hư hỏng không thể sửa chữa phục hồi được.

b. Được sự đồng ý của bên cho thuê

c. Nếu 2 bên thoả thuận một hợp đồng mới về thuê chính TS đó hoặc TS tương tự;

d. Bên thuê thanh toán thêm một khoản tiền ngay tại thời điểm khởi đầu thuê TS.

4.5. Thời điểm khởi đầu thuê tài sản – chuẩn mực kế toán số 06:

Là ngày xảy ra trước của một trong hai (2) ngày: Ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày tiền thuê bắt đầu được tính theo các điều khoản quy định trong hợp đồng.

4.6. Thời hạn thuê tài sản – chuẩn mực kế toán số 06:

Là khoản thời gian của hợp đồng thuê TS không huỷ ngang. Cộng (+) với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê TS đã ghi trong hợp đồng. Phải trả thêm hoặc không phải trả thêm chi phí. Nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê TS.

5. Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu – Chuẩn mực kế toán số 06:

a. Đối với bên thuê:

Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê TS theo thời hạn trong hợp đồng. ( Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả. Mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm). Kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê. Hoặc một bên kiên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán

b. Đối với bên cho thuê:

Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng. (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả. Mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm). Cộng (+) với giá trị còn lại của tài sản cho thuê được đảm bảo thanh toán bởi:

  • Bên thuê
  • Một bên liên quan đến bên thuê
  • Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
c. Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn giá trị hợp lý vào ngày mua

Thì khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. (Đối với cả bên cho thuê và bên đi thuê) Bao gồm tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê. Và khoản thanh toán cần thiết cho việc mua tài sản đó.

5.1. Giá trị hợp lý – chuẩn mực kế toán số 06:

Là giá trị TS có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

5.2. Giá trị còn lại của tài sản cho thuê – chuẩn mực kế toán số 06:

Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào lúc kết thúc hợp đồng cho thuê.

5.3. Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo:

d. Đối với bên thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên thuê (Giá trị đảm bảo là số tiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp nào).

e. Đối với bên cho thuê: Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên thuê hoặc bên thứ ba có khả năng tài chính không liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán.

5.4. Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo:

Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không được bên thuê hoặc bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ được một bên liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán.

5.5. Thời gian sử dụng kinh tế – chuẩn mực kế toán số 06:

Là khoảng thời gian mà tài sản được ước tính sử dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương đương có thể thu được từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng tài sản.

5.6. Thời gian sử dụng hữu ích – chuẩn mực kế toán số 06:

Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của TS thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê. Không giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuê.

5.7. Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính – chuẩn mực kế toán số 06:

Là tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê) cộng (+) giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.

5.8. Doanh thu tài chính chưa thực hiện – chuẩn mực kế toán số 06:

Là số chênh lệch giữa tổng khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng (+) giá trị còn lại không được đảm bảo trừ (-) giá trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính.

5.9. Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính – chuẩn mực kế toán số 06:

Là số chênh lệch giữa đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện.

5.10. Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính – chuẩn mực kế toán số 06:

Là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê TS. Để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.

5.11. Lãi suất biên đi vay – chuẩn mực kế toán số 06:

Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.

5.12. Tiền thuê có thể phát sinh thêm – chuẩn mực kế toán số 06:

Là một phần của khoản thanh toán tiền thuê. Nhưng không cố định và được xác định dựa trên một yếu tố nào đó ngoài yếu tố thời gian. Ví dụ: phần trăm (%) trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường.

5. Hợp đồng thuê tài sản bao gồm – chuẩn mực kế toán số 06:

Các quy định cho phép bên thuê được mua tài sản. Khi đã thực hiện đầy đủ các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng đó gọi là hợp đồng thuê

NỘI DUNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06

1. Phân loại thuê tài sản

6. Phân loại thuê tài sản áp dụng trong chuẩn mực kế toán số 06

Được căn cứ vào mức độ chuyển giao các rủi ro. Và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê. Rủi ro bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất. Hoặc lạc hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. Và thu nhập ước tính từ sự gia tăng giá trị TS. Hoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi được.

7. Thuê tài sản được phân loại

Là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản. Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.

8. Bên cho thuê và bên thuê

Phải xác định thuê tài sản thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản.

9. Việc phân loại thuê tài sản

Là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản ghi trong hợp đồng. Ví dụ các trường hợp thường dẫn đến hợp đồng thuê tài chính là:

a. Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu TS cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

b. Tại thời điểm khởi đầu thuê TS, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại TS thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.

c. Thời hạn thuê TS chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản. Cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

d. Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;

e. Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng. Mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

10. Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính. Nếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba (3) trường hợp sau:

a. Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng bên cho thuê;

b. Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;

c. Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.

11. Phân loại thuê tài sản được thực hiện tại thời điểm khởi đầu thuê.

Bất cứ tại thời điểm nào hai bên thoả thuận thay đổi các điều khoản của hợp đồng (trừ gia hạn hợp đồng). Dẫn đến sự thay đổi cách phân loại thuê tài sản theo các tiêu chuẩn từ đoạn 06 đến đoạn 10. Tại thời điểm khởi đầu thuê TS. Thì các điều khoản mới thay đổi này được áp dụng cho suốt thời gian hợp đồng. Tuy nhiên, thay đổi về ước tính. Hoặc thay đổi khả năng thanh toán của bên thuê. Không dẫn đến sự phân loại mới về thuê TS.

12. Thuê tài sản

Là quyền sử dụng đất và nhà được phân loại là thuê hoạt động hoặc thuê tài chính. Tuy nhiên đất thường có thời gian sử dụng kinh tế vô hạn và quyền sở hữu sẽ không chuyển giao cho bên thuê. Khi hết thời hạn thuê, bên thuê không nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu. Do đó thuê tài sản là quyền sử dụng đất thường được phân loại là thuê hoạt động. Số tiền thuê tài sản là quyền sử dụng đất được phân bổ dần cho suốt thời gian thuê.

2. Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên thuê

2.1. Thuê tài chính
13. Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính

Là tài sản và nợ phải trả trên BCĐKT với cùng một giá trị. Bằng với giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS. Nếu giá trị hợp lý của TS thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê TS. Thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê TS. Là lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê TS. Hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng. Trường hợp không thể xác định được lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê. Thì sử dụng lãi suất biên đi vay của bên thuê TS. Để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

14. Khi trình bày các khoản nợ phải trả về thuê tài chính trong báo cáo tài chính

Phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

15. Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Như chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê.

16. Khoản thanh toán tiền thuê TS thuê tài chính. Phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc.

Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán.

17. Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ kế toán.

Chính sách khấu hao TS thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao TS cùng lại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu TS khi hết hạn hợp đồng thuê. Thì TS thuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hạn giữa thời hạn thuê. Hoặc thời gian sử dụng hữu ích của nó.

18. Khi trình bày tài sản thuê trong báo cáo tài chính

Phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”.

2.2. Thuê hoạt động
19. Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (Không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng)

Phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.

3. Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính của bên cho thuê

3.1. Thuê tài chính
20. Bên cho thuê

Phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là khoản phải thu trên Bảng cân đối kế toán bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho thuê tài chính.

21. Đối với thuê tài chính phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu TS được chuyển giao cho bên thuê

Vì vậy các khoản phải thu về cho thuê tài chính phải được ghi nhận là khoản phải thu vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho thuê.

22. Việc ghi nhận doanh thu tài chính

Phải dựa trên cơ sở lãi suất định kỳ cố định trên tổng số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính.

23. Bên cho thuê phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho thuê.

Dựa trên lãi suất thuê định kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho thuê tài chính. Các khoản thanh toán tiền thuê tài chính cho từng kỳ kế toán (Không bao gồm chi phí cung cấp dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp để làm giảm đi số vốn gốc để làm giảm đi số vốn gốc và doanh thu tài chính chưa thực hiện.

24. Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa hồng và chi phí pháp lý phát sinh

Khi đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên cho thuê chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho thuê tài sản phù hợp với việc ghi nhận doanh

3.2. Thuê hoạt động
25. Bên cho thuê

Phải ghi nhận tài sản cho thuê hoạt động trên Bảng cân đối kế toán theo cách phân loại tài sản của doanh nghiệp.

26. Doanh thu cho thuê hoạt động

Phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.

27. Chi phí cho thuê hoạt động

Bao gồm cả khấu hao tài sản cho thuê, được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi phát

28. Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động

Được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí trong suốt thời han cho thuê phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động.

29. Khấu hao tài sản cho thuê

Phải dựa trên một cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi phí khấu hao phải được tính theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định hữu hình” và Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định vô hình”.

30. Bên cho thuê

Là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động theo từng thời hạn cho thuê.

4. Giao dịch bán và thuê lại tài sản

31. Giao dịch bán và thuê lại tài sản

Được thực hiện khi tài sản được bán và được chính người bán thuê lại. Phương pháp kế toán áp dụng cho các giao dịch bán và thuê lại tài sản tuỳ thuộc theo loại thuê tài sản.

32. Nếu bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính

Khoản chênh lệch giữa thu nhập bán với giá trị còn lại của tài sản phải phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản.

33. Nếu thuê lại tài sản là thuê tài chính

Có nghĩa bên cho thuê cung cấp tài chính cho bên thuê, được đảm bảo bằng tài sản. Khoản chênh lệch giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán không được ghi nhận ngay là một khoản lãi từ việc bán tài sản mà phải ghi nhận là thu nhập chưa thực hiện và phân bổ cho suốt thời gian thuê tài sản.

34. Giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động được ghi nhận khi:
  • Nếu giá bán được thoả thuận ở mức giá trị hợp lý thì các khoản lỗ hoặc lãi phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát
  • Nếu giá bán thấp hơn giá trị hợp lý. Thì các khoản lãi hoặc lỗ cũng phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh. Trừ trường hợp khoản lỗ được bù đắp bằng khoản thuê trong tương lai ở một mức giá thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Trường hợp này khoản lỗ không được ghi nhận ngay. Mà phải phân bổ dần vào chi phí phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng.
  • Nếu giá trị cao hơn giá trị hợp lý thì khoản chênh lệch cao hơn giá trị hợp lý phải được phân bổ dần vào thu nhập phù hợp với khoản thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian mà tài sản đó được dự kiến sử dụng.
35. Nếu thuê tài sản là thuê hoạt động, tiền thuê và giá bán được thoả thuận ở mức giá trị hợp lý

Tức là đã thực hiện một nghiệp vụ bán hàng thông thường thì các khoản lãi hay lỗ được hạch toán ngay trong kỳ phát

36. Đối với thuê hoạt động, nếu giá trị hợp lý tại thời điểm bán và thuê lại tài sản thấp hơn giá trị còn lại của tài sản,

Khoản lỗ bằng số chênh lệch giữa giá trị còn lại và giá hợp lý phải được ghi nhận ngay trong kỳ phát

37. Các yêu cầu trình bày báo cáo tài chính của bên thuê và bên cho thuê các nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản phải giống nhau.

Trường hợp trong thoả thuận thuê tài sản có quy định đặc biệt thì cũng phải trình bày trên báo cáo tài chính.

Trình bày báo cáo tài chính – Chuẩn mực kế toán số 06

1. Đối với bên thuê

38. Bên thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê tài chính, sau:

a. Giá trị còn lại của tài sản thuê tại ngày lập báo cáo tài chính;

b. Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong kỳ;

c. Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm;

d. Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản.

39. Bên thuê tài sản phải trình bày các thông tin về thuê hoạt động không huỷ ngang theo các thời hạn:

a. Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai cho hợp đồng thuê hoạt động không huỷ ngang theo các thời hạn:

  • Từ một (1) năm trở xuống;
  • Trên một (1) năm đến năm (5) năm;
  • Trên năm (5) năm.

b. Căn cứ xác định chi phí thuê tài sản phát sinh thêm

2. Đối với bên cho thuê

40 Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê tài chính, sau:

a. Bảng đối chiếu giữa tổng đầu tư gộp cho thuê TS và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê TS phải thu vào ngày lập BCTC của kỳ báo cáo theo các thời hạn:

  • Từ một (1) năm trở xuống;
  • Trên một (1) năm đến năm (5) năm;
  • Trên năm (5) năm.

b. Doanh thu cho thuê tài chính chưa thực hiện;

c. Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo theo tính toán của bên cho thuê;

d. Dự phòng luỹ kế cho các khoản phải thu khó đòi về khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu;

e.  Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ.

41. Bên cho thuê tài sản phải trình bày các thông tin về cho thuê hoạt động, sau:

a. Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động không huỷ ngang theo các thời hạn:

  • Từ một (1) năm trở xuống;
  • Trên một (1) năm đến năm (5) năm;
  • Trên năm (5) năm.

b. Tổng số tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là doanh thu trong kỳ;

Trả lời